Bản quyền phần mềm chính hãng giá rẻ

Kernel File Shredder là gì? Hướng dẫn cài đặt & sử dụng Kernel File Shredder

25/04/2022
by Phước

Trong nhiều trường hợp, người dùng muốn xóa bỏ các file mà không cần thiết một cách nhanh chóng và gọn gàng, tuy nhiên việc xóa sẽ không hoàn toàn biến mất nhưng phần mềm Kernel File Shredder có thể giúp cho bạn loại bỏ toàn bộ ngay lập tức các file nhanh chóng mà không bỏ xót bất cứ file nào. Để hiểu rõ hơn về Kernel File Shredder là gì thì hãy cùng Tri Thức Software tìm hiểu ngay trong bài viết này nhé.

Kernel File Shredder là gì?

- Kernel File Shredder là một ứng dụng hiệu quả giúp người dùng có thể cắt nhỏ các file nhạy cảm và quan trọng ra, mục đích là làm cho file không thể khôi phục được.

- Kernel File Shredder là một công cụ tiện ích có thể làm giảm nguy cơ chiếm dụng không gian tài nguyên trên máy bằng cách xóa các file rác, file bỏ đi một cách hoàn toàn. Qua đó, những file bạn không còn dùng đến sẽ vĩnh viến biến mất và không hề ảnh hưởng đến các thông tin khác của bạn.

Tính năng của Kernel File Shredder

- Xóa file vĩnh viễn:Phần mềm làm cho các file hoặc thư mục trở nên vô dụng, đổi tên file và sau đó chia nhỏ và xóa vĩnh viễn khỏi ổ đĩa.

- Tự động chia nhỏ File: Ứng dụng thực hiện thao tác băm nhỏ file vào thời gian đã được định trước. Việc bạn cần làm là tạo và lên lịch cho tác vụ.

- Tạo tác vụ cho việc xóa dữ liệu an toàn: Để xóa vĩnh viễn các file và thư mục một cách an toàn, bạn có thể tạo tác vụ và chạy chúng theo ý mình.

- Đặt mật khẩu cho dữ liệu: Để bảo vệ quyền riêng tư mốt cách an toàn, bạn có thể đặt mật khẩu cho phần mềm trành những trường hợp sử dụng trái phép.

- Giao diện đơn giãn: Không giống như những ứng dụng khác phải yêu cầu bạn thực hiện từng bước, ứng dụng Kernel File Shredder chỉ yếu cầu bạn chọn file phần còn lại của việc băm nhỏ file diễn ra trong thới gian gần như không có.

- Thuật toán nâng cao: Phần mêm sử dụng các thuật toán nâng cao và mới nhất để băm nhỏ file dữ liệu. Phần mềm sử dụng các thuật toán như Zeros (1Passes), DoD 5220 và nhiều thuật toán khác

- Nhiều lựa chọn băm nhỏ File khác nhau: Phần mềm có nhiều tùy chọn khác nhau để băm nhỏ tệp để đảm bảo rằng dữ liệu không mong muốn sẽ bị xóa hoàn toàn.

Yêu cầu về cấu hình tối thiểu

*Hark Disk: 50 MB dung lượng ổ đĩa

*Memory: Ram 64 MB (128 Recommended )

*Processor: Intel® Pentium (x86, x64) hoặc tương đương

*Operating Systems: Version hiện tại của phần mềm 11.04.01

Windows 11, 10, 8.1, 8, 7, Vista, XP, 2000, 98, NT, 95 Windows Server 2019/ 2016/ 2012/ 2008 R2/ 2008/ 2003 R2/ 2003

Hướng dẫn cài đặt

Sau khi bạn đã tải xuống tệp trình cài đặt, hãy thực hiện các bước sau để cài đặt phần mềm:

1/ Nhấp đúp vào tệp Cài đặt Kernel File Shredder.

 Kernel File Shredder

Chọn “Next” để tiếp tục

2/ Thỏa thuận Accept License để tiếp tục cài đặt phần mềm.

Chọn “I Accept the agreement” và chọn “Next”

Chọn nơi lưu ứng dụng và Chọn “Next” để tiếp tục

Chọn “Next” để tiếp tục

Chọn đường dẫn nhanh và Chọn “Next” để tiếp tục

Chọn “Install” để cài đặt

3/ Giao diện chính của ứng dụng.

Nhấn “Open” để mở

4/ Cách tạo mật khẩu cho ứng dụng

Nhấn “Settings” sau đó nhấn “Set password”

Mật khẩu tối đa 10 ký tự

5/ Chọn File hoặc Folder cần xóa vĩnh viễn

Chọn File hoặc Folder cần xóa

Chọn phương pháp băm nhỏ, sau đó nhấn “Shred” để tiến hành xóa

Thông báo dữ liệu đã xóa không thể khôi phục, Nhấn “Ok” để tiếp tục

Quá trình đã xong

Quá trình diễn ra nhanh hay chậm phụ thuộc vào dung lượng của dữ liệu

6/ Xóa vĩnh viễn các File hay Thư Mục có sẵn trong Thùng Rác


Nhấn “Shred” để xóa

Thông báo xác nhận bạn muốn xóa vĩnh viễn.

Nhấn “Ok” để tiếp tục

Quá trình đã xong.

7/ Tạo tác vụ cho việc băm nhỏ.


Nhấn vào “Tasks” sau đó nhấn vào “add/Modify Task” để tạo tác vụ, sau đó tạo Tên vào bấm “Next”

Nhấn “Browse File\Folder” để chọn File hay Folder

Chọn File hoặc Folder bạn muốn tạo tác vụ tự động băm

Chọn các Thư mục của windows mà bạn muốn tự động băm

Nhấn “Finish” để hoàn thành


Đã tạo xong tác vụ.

8/ Thay đổi thời gian chạy tác vụ băm nhỏ.


Nhấn “Scheduler” và nhấn “Next”

Chọn mốc thời gian cho tác vụ, nhấn “Next”

Chọn ngày giờ bất đầu, nhấn “Next”

Chọn thuật toán băm dữ liệu, nhấn “Finhish”

Tạo Tài khoản cho tác vụ để bảo vệ dữ liệu, Nhấn “OK”

Hoàn thành quá trình thay đổi.

Ưu điểm và khuyết điểm của Kernel File Shredder là gì?

Ưu điểm:

- Dễ cài đặt.

- Có nhiều chức năng.

- Dễ sử dụng, người không có kỹ thuật về thiết bị cũng có thể sử dụng được.

- Quá trình băm nhỏ dữ liệu không tốn nhiều thời gian.

Khuyết điểm:

- Chỉ hỗ trợ hệ điều hành windows.

Xem Thêm: Tìm hiểu Kernel Exchange Recovery Tool là gì?

Cài đặt và sử dụng Kernel Cloud Migration For Exchange

Đối tượng của Kernel File Shredder là ai?

- Kernel File Shredder là phần mềm phú hợp với những tổ chức và người dùng nắm giữ dữ nhiều dữ liệu quan trọng và xóa dữ liệu theo định kỳ.

Trên đây là thông tin về phần mềm kernel file shredder là gì mà chúng tôi muốn giới thiệu đến các bạn. Hy vọng qua bài viết này có thể cung cấp thông tin thật hữu ích đến với các bạn. Nếu có bất kỳ thắc mắc nào thì hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn miễn phí nhé.




 



















Hướng dẫn cài đặt và sử dụng kernel Exchange Recovery

21/04/2022
by Phước

Trong bài viết trước, chúng tôi đã giới thiệu đến các bạn về kernel Exchange Recovery tool là gì để các bạn hiểu hơn về phần mềm này và trong bài viết hôm nay, chúng tôi sẽ tiếp tục hướng dẫn cách cài đặt và sử kernel Exchange Recovery chi tiết để bạn tham khảo nhé.

Yêu cầu về cấu hình tối thiểu

Trước khi đi đến với cài đặt và sử dụng thì hãy cùng tìm hiểu về yêu cầu máy tính để cài đặt phần mềm Kernel Exchange Recovery tool như sau:

*Hark Disk: 150 MB dung lượng ổ đĩa

*Memory: Ram 2GB

*Processor: Intel® Pentium (x86, x64) hoặc tương đương

*Operating Systems: Version hiện tại của phần mềm 21.2

Windows 11, 10, 8.1, 8, 7, Vista, XP, 2000, 98, NT, 95 Windows Server 2016/2012/2008   R2/2008/2003 R2/2003

*Version Support: MS Exchange Server - 2019/2016/ 2013/2010/2007/2003/ 2000/5.5 and 5.0 MS Outlook - Office 365/2019/2016/2013/ 2010/2007/2003/2002/2000/98 and 97 Virtual Environments - VMware® Server 1.0x, 2.x, VMware® Workstation v6.0x for Windows, Microsoft® Virtual PC 2007, VMware® ESX 4.0, ESXi

Hướng dẫn cài đặt Kernel Exchange Recovery

Sau khi bạn đã tải xuống tệp trình cài đặt tại đây, hãy thực hiện các bước sau để cài đặt phần mềm:

Bước 1: Nhấp đúp vào tệp Cài đặt Kernel For Exchange Server.

Kernel Exchange Recovery Tool

          Chọn “Next” để tiếp tục

Bước 2: Thỏa thuận Accept License để tiếp tục cài đặt phần mềm.

cài đặt recovery

Chọn “I Accept the agreement” và chọn “Next”

Chọn nơi lưu ứng dụng và Chọn “Next” để tiếp tục

Chọn “Next” để tiếp tục

Chọn đường dẫn nhanh và Chọn “Next” để tiếp tục

Chọn “Install” để cài đặt

**Kết thúc quá trình cài đặt Kernel Exchange Backup & Restore

Hướng dẫn sử dụng Kernel Exchange Recovery

Nhập Email cần Backup and Restore

*Giao diện chính: Cho phép người dùng tuỳ chọn các tính năng sao lưu hay khôi phục dữ liệu.

*Add Source: thêm địa chỉa nguồn

Chọn Nguồn mình muốn sử dụng

Chọn chức mục mình muốn kết nối đến

Kết nối thành công thì ta bấm “finish”

Kết nối thành công, chọn “Add destination” để thêm địa chỉ đích

Chọn mục mình muốn di chuyển dữ liệu đến

Mình chọn xuất ra file pst

Thêm địa chỉ đích đến đã xong

Bấm chuột phải vào thư mục mình muốn tải dữ liệu xuống và chọn “export + file muốn lưu”

Bấm vào “Destination” để chọn đường dẫn lưu thư mục, xong thì bấm “Export” 

Sau khi tải xuống xong thì sẽ có thông báo như trên 

*  Chuyển file giữa hai môi trường khác nhau 

Click chuột phải vào folder muốn di chuyển và chọn “ Copy Folder” 

Sau đó chọn địa chỉ mình muốn chia sẻ và bấm chuột phải và chọn “ Paste Folder”

Sau khi chuyển xong thì bản thông báo hiện ra cho ta biết thông tin những dữ liệu nào đã chuyển và chuyển không được, ngoài ra còn hiển thị ngày tháng năm, khung giờ chuyển.

Xem Thêm: Cài đặt và sử dụng Kernel Cloud Migration For Exchange

Kaspersky là gì? Kaspersky có những tính năng gì?

Kết luận

Trên đây là thông tin về cách cài đặt và sử dụng Kernel exchange recovery mà chúng tôi muốn giới thiệu đến các bạn. Hy vọng qua bài viết này cung cấp thông tin thật hữu ích đến với mọi người. Trong quá trình cài đặt có bất kỳ thắc mắc nào thì hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn miễn phí nhé. Chúc các bạn thành công.












Tìm hiểu Kernel Exchange Recovery Tool là gì

20/04/2022
by Phước

Hôm nay Tri Thức Software sẽ giới thiệu đến các bạn về kernel Exchange Recovery tool là gì để các bạn có thể hiểu rõ hơn về công cụ này có khả năng gì và tính năng của nó gồm có những gì? Nếu bạn đang quan tâm đến chủ đề về mạng máy tính thì không nên bỏ qua bài viết này nhé.

Kernel Exchange Recovery Tool là gì?

- Kernel Exchang Recovery Tool là một giải pháp được các chuyên gia đề xuất, ứng dụng có tác dụng khôi phục và di chuyển dữ liệu cho Exchange Server.

- Kernel Exchang Recovery Tool có thể xuất file mailboxes của EDB fiel, file Exchange backup và lưu vào các nơi khác nhau như Exchange, Outlook PST, Office 365. Và bạn có thể khôi phục các file EDB ( Dữ liệu được tạo ra từ Microsoft Exchange Server) bị xóa bằng cách sử dụng công cụ Exchange EDB Recovery

Tính năng của Kernel Exchange Recovery Tool

- Chuyển đổi file EDB sang PST mà không cần Outlook: Chuyển các file EDB offline sang PST một cách đơn giản nhờ tool này mà không cần tới MS Outlook. Khi gặp file có dữ liệu lớn bạn có thể chia file PST theo bất kỳ size nào để lưu dưới dạng file nhỏ hơn.

- Khôi phục các hộp thư Exchange đã xóa: Công cụ có thể giúp bạn khôi phục các dữ liệu Exchange bị lỗi hoặc bị xóa và các bản sao lưu của Exchange.

- Chuyển dữ liệu giữa các Hộp thư của office 365: Bạn có thể chuyễn dữ liệu từ một hộp thư office 365 đến một hộp thư office 365 khác. Và bạn cũng có thể xuất dữ liệu hộp thư offcie 365 sang PST hay hộp thư Exchange Server mà không làm ảnh hưởng đến người dùng hộp thư đó

- Chuyển dữ liệu giữa các Live Exchange: Bạn có thể chuyển dữ liệu từ Exchange cũ sang các phiên bản Exchange mới mà không gặp sự cố hay mất một dữ liệu nào.

- Dễ dàng xuất dữ liệu: Công cụ EDB Recovery giúp bạn dễ dàng xuất dữ liệu bằng cách sử dụng các chức năng như coppy-paste và Drag - Drop. ứng dụng còn có nhiều tùy chọn xuất dữ liệu được tích hợp như xuất mailbox, xuất tin nhắn,….

- Chuyển dữ liệu từ Servers Imap: Có thể chuyển dữ liệu từ từ Servers Imap (Gmail, yahoo, Hotmail, and GroupWise) sang PST file, live Exchange Server, Hộp thư Office 365.

- Báo cáo chi tiết lịch sử hoạt động: Tạo báo cáo gồm dữ liệu người gửi, người nhận, tệp đính kèm, ngày tháng và tin nhắn.

- Tạo Mailbox: Bạn có thể tạo thư mục và hộp thư tại Exchange Server, thậm chí bạn còn có thể tạo xóa hay đổi tên thư mục.

Xem Thêm: Kaspersky là gì?

Tất tần tật về Avast là gì?

Kết luận

Trên đây là một số thông tin về Kernel Exchange Recovery Tool là gì mà chúng tôi muốn giới thiệu đến các bạn. Hy vọng qua những thông tin trong bài viết có thể cung cấp kiến thức hữu ích đến các bạn. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào thì hãy liên hệ với chúng tôi để các nhân viên kỹ thuật của chúng tôi tư vấn miễn phí về phần mềm Kernel Exchange Recovery Tool đến các bạn chi tiết nhất.

Cài đặt và sử dụng Kernel Cloud Migration For Exchange

18/04/2022
by Phước

Kernel Cloud Migration là quá trình di chuyển tất cả hoạt động kỹ thuật của bạn sang cloud của bạn. có ba loại di chuyển lên cloud (Cloud Migration) chính mà bạn có thể thực hiện – tại chỗ sang cloud, cloud sang cloud, cloud đến tại chỗ. Trong bài viết này, Tri Thức Software sẽ hướng dẫn các bạn cách để cài đặt và sử dụng Kernel Cloud Migration là như thế nào nhé

Yêu cầu về cấu hình tối thiểu cài đặt Kernel Cloud Migration

Trước khi đi đến hướng dẫn cài đặt Kernel Cloud Migration for exchange chúng ta hãy cùng xem tổng quan về cấu hình cần có của máy tính để có thể cài đặt Kernel Cloud Migration như sau:

  • Hark Disk: 1 GB dung lượng ổ cứng
  • Memory: Ram 4 GB
  • Processor: Intel® Pentium 4 Class or higher Processor
  • Operating Systems: Version 20.10.0.0
  • Exchange Server 2019, 2016, 2013, 2010, 2007, 2003, Exchange Online, Hosted Exchange

Hướng dẫn cài đặt Kernel Cloud Migration

Để có thể cài đặt Kernel Cloud Migration các bạn hãy tải phần mềm tại đây.

Sau khi đã tải xuống tệp trình cài đặt, hãy thực hiện các bước sau để cài đặt phần mềm: Bước 1: Các bạn hãy nhấn đúp vào trình cài đặt của kernel-exchange-migrator.

Chọn “Next” để tiếp tục

Bước 2: Thỏa thuận AcceptLicense để tiếp tục cài đặt phần mềm.

cài đặt và sử dụng phần mềm

Chọn “I Accept the agreement” và chọn “Next”

Bước 3: Chọn đường dẫn thư mục để lưu trữ

cài đặt Kernel Cloud Migration

Chọn “Browse …” để chọn nơi lưu trữ của thư mục sau đó bấm “Next”

Bước 4: Tạo Icons ngoài màng hình desktop hoặc vị trí nào bạn thích

cài đặt và sử dụng

Chọn vị trí muốn tạo Icon sau đó bấm “Next”

cài đặt Kernel Cloud Migration

Chọn “Install” để cài đặt

Chọn “Install” để cài đặt

Đây là giao diện khi cài xong

Hướng dẫn sử dụng Kernel Cloud Migration

Hướng dẫn sử dụng Kernel Cloud Migration

Giao diện chính của phần mềm

CÁC CHỨC NĂNG CỦA TOOL

TAB Agent Configuration: khi bạn làm một dự án di chuyển dữ liệu lớn, hoặc các mailboxes có dữ liệu lớn, bạn cần thêm tài nguyên của hệ thống để đẩy nhanh quá trình và kết thúc kịp thời Để có được những tài nguyên bổ sung đó, Kernel Migrator for Exchange cung cấp tính năng Agent Configutation mà qua đó bạn có thể sử dụng tài nguyên của máy tính mạng (RAM, Bộ xử lý).

TAB Agent Configuration

Pre-Migration Analysis: Giúp người dùng quản lý dữ liệu của mình và phân tích dữ liệu trước khi di chuyển phần mềm

Pre-Migration Analysis

Footprint Cleaner: cho phép người dùng muốn cập nhật lại Hồ sơ Outlook trên bất kỳ hệ thống nào. Trước tiên hãy chạy Profile Cleanup. Sau đó, bạn mới có thể cập nhật hồ sơ.

Undo Migration: Cho phép người dùng hoàn tác User Mailbox Migration, hoàn tác Công việc Cấu hình mailbox và hoàn tác Đồng bộ hóa GAL. Tính năng này là bắt buộc nếu quá trình di chuyển bị gián đoạn giữa chừng vì bất kỳ tình huống không thể tránh khỏi nào và Quản trị viên muốn hoàn tác công việc chưa hoàn thành này trước khi chạy lại Công việc di chuyển.

Undo Migration

Profile Manager: Cho phép người dùng cập nhập hồ sơ outlook của những hộp thư đã được di chuyển sang máy chủ khác.

Mailbox Configuration: Cho phép bạn di chuyển các giới hạn, thuộc tính và quyền của user mailboxes and Public Folders từ Máy chủ Source Exchange Server sang Target Exchange Server Before.

Mailbox Configuration

Outlook Rules Migration: cho phép người dùng di chuyển các rule và permsisions khi di chuyển các Mailboxes và Public Folders

Outlook Rules Migration

GAL Synchronization: Cho phép người dùng cập nhập danh sách địa chỉ chung của Exchange

GAL Synchronization

Xem Thêm: Kaspersky là gì? Kaspersky có những tính năng gì?

Tất tần tật về Avast là gì? Hướng dẫn cài đặt và sử dụng avast

Kết luận

Trên đây là những thông tin về cách hướng dẫn cài đặt Kernel Cloud Migration For Exchange mà chúng tôi muốn giới thiệu đến các bạn. Hy vọng qua bài viết này có thể cung cấp thông tin hữu ích đến các bạn. Nếu có bất kỳ thắc mắc nào thì hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn miễn phí nhé.

Kernel Cloud Migration For Exchange là gì? Kernel có tính năng gì?

14/04/2022
by Phước

Kernel Cloud Migration For Exchange là gì?

- Kernel Cloud Migration là quá trình di chuyển tất cả hoạt động kỹ thuật của bạn sang cloud của bạn. có ba loại di chuyển lên cloud (Cloud Migration) chính mà bạn có thể thực hiện – tại chỗ sang cloud, cloud sang cloud, cloud đến tại chỗ.

Kernel Cloud Migration For Exchange

  • Lift and Shift —chuyển ứng dụng lên cloud giữ nguyên hiện trạng. Điều này đôi khi cũng được gọi là rehosting.
  • Refactor —sửa đổi các ứng dụng để hỗ trợ tốt hơn môi trường cloud.
  • Replatform — chuyển ứng dụng lên cloud mà không có thay đổi lớn, nhưng tận dụng các lợi ích của môi trường cloud.
  • Xây dựng lại (Rebuild)— viết lại ứng dụng từ đầu.

- Kernel Cloud Migration For Exchange có nhiều kiểu di chuyển trong các môi trương khác nhau. Công cụ Exchange Migration có các chức năng nâng cao và có thể di chuyển toàn bộ hộp thư cùng với quyền của thư mục đó. Nó sẽ thực hiện phân tích trước khi chuyển và thực hiện một số tác vụ sau khi duy chuyển và cuối cùng sẽ cung cấp các báo cáo.

Tính năng nổi bật của Kernel Cloud Migration For Exchange

- Exchange to office 365 Tool: di chuyển mailboxes từ on-premises đến office 365. Phần mềm cho bạn di chuyển mailboxese từ các server khác nhau đến bất kỳ gói office 365 nào.

- Exchange Public Folder Migration:  thực hiện chuyển đổi các public folders giữa các máy chủ một cách liền mạch không đức đoạn. không có giới hạn về kích thước cho việc di chuyển phần mềm duy trì cấu trúc thư mục gốc tại Exchange đích và hỗ trợ tất cả các phiên bản Exchange Server

- Exchange Cross Forest Migration: một phần mềm di chuyển tự động hóa nâng cao để di chuyển từ cross-forest đến các môi trường Exchange quy mô lớn. Giao diện người dùng đồ họa đơn giản của phần mềm giúp việc chọn hộp thư, ánh xạ chúng và di chuyển vào thời điểm cần thiết dễ dàng hơn.

Ưu điểm và khuyết điểm của Kernel Cloud Migration For Exchange

Ưu điểm:

- Dễ cài đặt

- Giao diện dễ nhìn

- Có thể di chuyển dữ liệu giữa nhiều version khác nhau

Nhược điểm:

- Ứng dụng có nhiều chức năng, khó sử dụng chỉ hợp với nhà quản trị

Đối tượng của Kernel Cloud Migration For Exchange là gì?

- Phú hợp với các doanh nghiệp và các nhà quản trị có nhu cầu về giám sát mọi hoạt động của người dùng thông qua kết nối email

Bảng so sánh

Features

Exchange Migrator

Exchange Migrator-Express Edition

Cross-forest Migration (Different Domains)

 

 

Migrate to-and-from Exchange server (2003/ 2007/ 2010/ 2013/ 2016/ 2019) between two different domains or Active Directories.

v

v

Intra-forest Migration (Within Same Domain)

 

 

Migrate to-and-from Exchange server 2003/ 2007/ 2010/ 2013/ 2016/ 2019 (both intra-domain and cross-domain).

v

v

Hosted/Hybrid Migration

 

 

Office 365 to Hosted Exchange/on-premises Exchange/Office 365   

v

v

Hosted Exchange to Hosted Exchange/Office 365/on-premises Exchange

v

v

Differences

 

 

Migrate limits, rules, outlook profiles, permissions etc   

v

 

Works without outlook installation

 

v

Pre – migration analysis

v

 

Kết luận: Exchange Migrator là sự lựa chọn phù hợp cho những doanh nghiệp cần bảo mật cao.

Xem Thêm: Thiết bị mạng là gì? Có những loại thiết bị mạng nào?

Microsoft onedrive là gì? Cách sử dụng Onedrive đơn giản

Trên đây là những thông tin về phần mềm Kernel Cloud Migration For Exchange là gì mà Tri Thức Software muốn giới thiệu đến các bạn. Hy vọng qua bài viết này có thể cung cấp thông tin hữu ích đến với các bạn. Nếu có bất kỳ thắc mắc nào thì hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn miễn phí nhé.

Kaspersky là gì? Kaspersky có những tính năng gì?

12/04/2022
by Phước

Kaspersky là gì?

Kaspersky là tên của một hãng sản xuất và phân phối phần mềm bảo mật lớn và nổi tiếng trên thế giới. Hãng được Natalia Kasperskaya và Eugene Kaspersky thành lập từ năm 1997. Kaspersky Lab có trự sở chính tại Moskva (Nga) và các văn phòng đại diện ở nhiều nước như Đức, Pháp, Hà Lan, UK, Ba Lan, Romania, Thuỵ Điển, Nhật Bản, Trung Quốc, Hàn Quốc và Hoa Kỳ. Các chương trình chống virus, spam, hacker do Kaspersky sản xuất hiện được các chuyên gia và người dùng xếp vào nhóm hàng đầu thế giới.

Kaspersky có 3 nhóm sản phẩm gồm:

• Nhóm sản phẩm dành cho cá nhân, gia đình (For Home):

+ Kaspersky Antivirus (Phần mềm diệt virus)

+ Kaspersky Antivirus for MAC (Phần mềm diệt virus chạy trên máy MAC)

+ Kaspersky Internet Security (Phần mềm bảo mật mạng)

+ Kaspersky PURE (Là phần mềm mới nhất của hãng dành cho máy tính cá nhân năm 2010)

+ Kaspersky Mobile Security (Là phần mềm bảo mật trên máy Pocket PC)

+ Kaspersky Password Manager (Là phần mềm lưu trữ và quản lý các tài khoản)

+ Kaspersky KrypttoStorage (Phần mềm mã hóa dữ liệu)

+ Phần mềm hay nói đến nhất và được sử dụng nhiều nhất ở Việt Nam so với các sản phẩm còn lại là: Kaspersky Antivirus, Kaspersky Internet Security.

•Nhóm sản phẩm dành cho văn phòng vừa và nhỏ:

Kaspersky Small Office (là phần mềm bảo vệ toàn bộ máy tính cho văn phòng có quy mô vừa và nhỏ)

•Nhóm sản phẩm dành cho doanh nghiệp lớn:

+ Kaspersky Open Space Security

+ Kaspersky Targeted Security

Ngoài ra, Kaspersky còn cung cấp dịch vụ tư vấn bảo mật và bảo mật cho đối tượng là các doanh nghiệp.

Tính năng của Kaspersky

Kaspersky Anti-Virus

cung cấp bảo vệ toàn diện chống lại nhiều mối đe doạ bảo mật thông tin. Chức năng khác nhau và các thành phần bảo vệ có sẵn như là một phần của Kaspersky Anti-Virus cung cấp bảo vệ toàn diện. Chống virus cho tập tin: ngăn ngừa nhiễm mã độc của tập tin hệ thống. Các thành phần bắt đầu khi khởi động hệ điều hành, liên tục vẫn hoạt động trong bộ nhớ RAM của máy tính và quét tất cả các tập tin đang được mở, lưu hoặc đưa ra trên máy tính của bạn và tất cả các ổ đĩa được kết nối. Kaspersky Anti-Virus cố gắng chặn các truy cập vào một tập tin và quét các tập virus được biết đến. Các tập tin chỉ có thể được tiếp tục xử lý nếu các tập tin không bị nhiễm hoặc được xử lý thành công của ứng dụng. Nếu một tập tin không thể được khử độc vì lý do nào đó, nó sẽ bị xóa.

Một bản sao của tập tin sẽ được chuyển đến Vùng cách ly. Nếu một tập tin nhiễm virus bị đặt trong cùng địa điểm mà ở đó từng có một tập tin có cùng tên đã bị xóa, Vùng cách ly sẽ chỉ lưu bản sao của tập tin mới nhất. Một bản sao của tập tin có cùng tên trước đó sẽ không được lưu lại. 

Chống virus cho thư điện tử: quét thư điện tử vào và ra trên máy tính của bạn. Thư điện tử có sẵn sẽ đến người nhận chỉ khi nó không chứa các đối tượng nguy hiểm. 

Chống virus cho web: chặn và ngăn chặn việc thực hiện kịch bản trên các trang web nếu chúng đặt ra một mối đe doạ. Chống virus cho web cũng theo dõi tất cả các lưu lượng truy cập web và ngăn chặn truy cập các trang web nguy hiểm. 

Chống virus cho tin nhắn: đảm bảo việc sử dụng an toàn các trình khách nhắn tin tức thì. Các thành phần bảo vệ thông tin đến máy tính qua giao thức IM. Chống virus cho tin nhắn đảm bảo hoạt động an toàn của các ứng dụng khác nhau cho các tin nhắn tức thời. 

Giám sát mạng: được thiết kế cho hoạt động giảm sát mạng trong thời gian thực. 

Giám sát hệ thống: sẽ hoàn tác mọi thay đổi mà phần mềm độc hại thực hiện đối với hệ điều hành. Thành phần này bảo vệ chống lại các phần mềm độc hại, bao gồm các mã khai thác, trình khoá màn hình và trình mã hoá có chức năng mã hoá dữ liệu và đòi tiền chuộc để khôi phục các tập tin về nguyên trạng. 

Chống tin nhắn lừa đảo: cho phép kiểm tra URL để tìm hiểu xem chúng có trong danh sách lừa đảo. Thành phần này được xây dựng vào chống virus cho web và chống virus cho tin nhắn. 

Virtual Keyboard: ngăn ngừa nguy cơ đánh cắp dữ liệu nhập vào trên bàn phím cứng và bảo vệ dữ liệu cá nhân khỏi bị đánh cắp qua chụp ảnh màn hình. 

Bảo vệ tất cả các thiết bị: nếu một máy tính được cài đặt Kaspersky Anti-Virus, người dùng có thể quản lý tính năng bảo vệ của máy tính đó từ xa thông qua cổng thông tin My Kaspersky. 

Kết nối bảo mật: Kaspersky Anti-Virus bảo vệ dữ liệu của bạn khi kết nối đến các mạng WiFi không bảo mật.

Kaspersky Antivirus for MAC

cung cấp bảo vệ cao cấp cho sự riêng tư, nhận dạng và con cái của họ. Đồng thời, công nghệ an toàn giao dịch tài chính độc đáo sẽ bảo vệ cho các hoạt động mua sắm và giao dịch ngân hàng trực tuyến của người dùng an toàn hơn trên máy tính Mac.

- Bảo vệ tài chính của người dùng – công nghệ hoàn toàn mới cho Mac: khi người dùng giao dịch ngân hàng, mua sắm trực tuyến hay sử dụng một trang web thanh toán, công nghệ an toàn giao dịch tài chính độc đáo của chúng tôi sẽ giúp các giao dịch của người dùng an toàn hơn bao giờ hết. Tính năng này tự động bổ sung một lớp bảo vệ tăng cường để các ngăn chặn kẻ gian đánh cắp tiền, số thẻ tín dụng hay thông tin tài khoản ngân hàng. Hiện chưa có phần mềm bảo mật nào dành cho Mac cấp độ bảo vệ này. Các tổ chức kiểm tra và đánh già độc lập cũng công nhận các tính năng bảo vệ tiên tiến của an toàn giao dịch tài chính.

- Ngăn chặn tấn công mạng: mỗi máy tính, kể cả máy tính Mac, có thể là nạn nhân của tấn công mạng. Mỗi năm các cuộc tấn công này ngày càng trở nên phức tạp hơn và gây ra tổn hại ở mức độ rộng, như phá hủy các máy tính Mac, đánh cắp thông tin hoặc phá hủy các tập tin của người dùng. Tính năng Ngăn chạn tấn công mạng phát hiện và ngăn chặn các tấn công vào thiết bị, vì thế sự bảo vệ dành cho máy tính Mac sẽ không dễ bị qua mặt hay làm suy yếu.

- Cập nhật tự động & miễn phí: công nghệ cập nhật tự động sẽ cung cấp tất cả cập nhật về sản phẩm và cài đặt chúng cho máy tính Mac của người dùng. Vì vậy không cần phải lo lắng về việc cập nhật liên tục cho việc bảo mật trên Internet cho máy tính của mình.

- Bảo vệ trẻ em khỏi các mối nguy hại trực tuyến: Mạng Internet mang đến nhiều nguy hại cho trẻ em, để đảm bảo rằng các tính năng của quản lý người dùng sẽ giúp bảo vệ trẻ nhỏ khi sử dụng mạng. Kaspersky Internet Security for Mac sẽ thay người dùng phòng vệ cho con trẻ khỏi những kẻ lợi dụng về tình dục, khóa các nội dung không phù hợp, chặn các hành động mua hàng trên các cửa hàng ứng dụng trực tuyến, kiểm soát việc truy cập vào các trang web mạng xã hội, trò chơi và nhất là không cho phép tiết lộ các thông tin cá nhân của người dùng mà kẻ xấu có thể đe dọa sự an toàn của con bạn hay gây ra mất mát về tài chính, nhận dạng cá nhân của các thành viên khác trong gia đình.

- Ngăn chặn sự phát tán của mã độc máy tính: bởi vì máy tính Mac có thể được dùng để lây nhiễm rộng rãi virus cho PC, Kaspersky Internet Security for Mac không những cung cấp sự bảo vệ chống virus cho máy Mac mà còn ngăn chặn việc máy Mac gửi mã độc đến các máy tính chạy Window hay Linux của gia đình, bạn bè, đồng nghiệp của người dùng. Như vậy, bên cạnh việc bảo vệ máy Mac của họ khỏi những mối đe dọa đang tràn lan, công nghệ còn giúp người dùng tránh khỏi việc trở thành người phát tán virus cho người xung quanh.

- Đơn giản hoá sự bảo vệ: với tài khoản My Kaspersky miễn phí, người dùng sẽ dễ dàng truy cập các tính năng an toàn giúp họ quản lý sự bảo mật của mình tốt hơn. Bất cứ khi nào trực tuyến, người dùng có thể kiểm tra tình trạng an toàn của tất cả các thiết bị đang sử dụng phần mềm bảo mật của Kaspersky Lab, cũng như kích hoạt các tính năng bảo vệ hay quản lý bản quyền của mình. Tài khoản My Kaspersky cũng thường xuyên cung cấp các tin tức về những ưu đãi mới nhất và link để bạn tải về miễn phí những sản phẩm và dịch vụ của Kaspersky Lab.

- Tương thích hoàn toàn với các lựa chọn OS X***: bất cứ khi nào chạy các phiên bản mới nhất của OS X trên máy tính Mac, hay một phiên bản cũ hơn, Kaspersky Lab cũng có thể bảo vệ được cho người dùng. Kaspersky Internet Security for Mac tương thích hoàn toàn với các phiên bản mới đây của OS X kể cả OS X 10.10.

Kaspersky Internet Security

Bảo vệ máy tính: mỗi loại mối đe dọa được xử lý bởi một thành phần chuyên dụng. Người dùng có thể bật và tắt các thành phần bảo vệ, và cấu hình thiết lập của chúng.

Ngoài việc bảo vệ thời gian thực được cung cấp bởi các thành phần bảo mật, chuyên gia khuyến nghị nên thường xuyên quét máy tính để tìm virus và phần mềm độc hại khác. Điều này là cần thiết để loại trừ khả năng lây lan các chương trình độc hại đã không được phát hiện bởi các thành phần bảo vệ, ví dụ, bởi vì một tập hợp các mức độ bảo mật thấp hoặc vì những lý do khác. Để giữ cho Kaspersky Internet Security được cập nhật, người dùng cần phải cập nhật cơ sở dữ liệu và các mô-đun phần mềm được sử dụng bởi ứng dụng.

Chống virus cho tập tin: chống virus cho tập tin ngăn ngừa nhiễm mã độc của tập tin hệ thống. Các thành phần bắt đầu khi khởi động hệ điều hành, liên tục vẫn hoạt động trong bộ nhớ RAM của máy tính và quét tất cả các tập tin đang được mở, lưu hoặc đưa ra trên máy tính của người dùng và tất cả các ổ đĩa được kết nối. Kaspersky Internet Security cố gắng chặn các truy cập vào một tập tin và quét các tập virus được biết đến. Tập tin này chỉ có thể được tiếp tục truy cập nếu nó không bị nhiễm mã độc hoặc đã được ứng dụng khử mã độc thành công. Nếu một tập tin không thể được khử mã độc vì lý do nào đó, nó sẽ bị xóa. Một bản sao của tập tin sẽ được chuyển đến vùng cách ly. Nếu một tập tin nhiễm virus bị đặt trong cùng địa điểm mà ở đó từng có một tập tin có cùng tên đã bị xóa, vùng cách ly sẽ chỉ lưu bản sao của tập tin mới nhất. Một bản sao của tập tin có cùng tên trước đó sẽ không được lưu lại.

Chống virus cho thư điện tử: Chống virus cho thư điện tử quét thư điện tử vào và ra trên máy tính của bạn. Thư điện tử có sẵn sẽ đến người nhận chỉ khi nó không chứa các đối tượng nguy hiểm.

Chống virus cho web: chống virus cho web chặn và ngăn chặn việc thực hiện kịch bản trên các website nếu chúng đặt ra một mối đe dọa. Chống virus cho web cũng theo dõi tất cả các lưu lượng web và ngăn chặn truy cập đến các website nguy hiểm.

Chống virus cho tin nhắn: chống virus cho tin nhắn đảm bảo việc sử dụng an toàn các trình khách nhắn tin tức thì. Chống virus cho tin nhắn đảm bảo việc sử dụng an toàn các ứng dụng nhắn tin nhanh. Chống virus cho tin nhắn đảm bảo hoạt động an toàn của các ứng dụng khác nhau cho các tin nhắn tức thời.

Kiểm soát ứng dụng: kiểm soát ứng dụng ghi nhận hành động được thực hiện bởi các ứng dụng trong hệ điều hành và quản lý các hoạt động của ứng dụng trên cơ sở nhóm ứng dụng theo phân loại của thành phần. Một tập hợp các quy tắc được quy định cho từng nhóm ứng dụng. Các quy tắc quản lý của ứng dụng truy cập tài nguyên hệ điều hành khác nhau.

Kiểm soát ứng dụng: quản lý ứng dụng cho phép bạn quản lý những ứng dụng đã cài đặt trên máy tính.

Bảo vệ webcam: thành phần Bảo vệ webcam sẽ chặn những truy cập trái phép đến webcam và thông báo cho bạn biết rằng việc truy cập đã bị chặn.

Tường lửa: tường lửa đảm bảo sự an toàn của công việc của bạn trong mạng nội bộ và trên Internet. Thành phần này lọc tất cả các hoạt động mạng bằng 2 loại quy tắc: các quy tắc dành cho ứng dụng và các quy tắc gói.

Giám sát mạng: giám sát mạng được thiết kế cho hoạt động giám sát mạng trong thời gian thực.

Giám sát hệ thống: thành phần Giám sát hệ thống sẽ quay lui các thay đổi mà hoạt động độc hại hoặc hoạt động khác của ứng dụng đã thực hiện đối với hệ điều hành.

Thành phần có chức năng bảo vệ khỏi phần mềm độc hại, bao gồm:

  • Mã khai thác
  • Trình khóa màn hình
  • Các trình mã hóa mã hóa dữ liệu
  • Phần mềm đòi tiền chuộc mã hóa dữ liệu hoặc chặn hoạt động truy cập tập tin hoặc hệ thống và đòi tiền chuộc để khôi phục tập tin hoặc truy cập chúng.

Ngăn chặn tấn công mạng: ngăn chặn tấn công mạng bắt đầu khi hệ điều hành khởi động và theo dõi lưu lượng mạng cho các hoạt động đặc trưng của các cuộc tấn công mạng. Một khi một nỗ lực để tấn công máy tính của bạn được phát hiện, Kaspersky Internet Security sẽ khoá bất kỳ hoạt động mạng tấn công về phía máy bạn.

Chống thư rác: tính năng Chống thư rác quét email đến để xem có thư rác hay không. Tất cả các tin nhắn có chứa thư rác được đánh dấu bằng một tiêu đề đặc biệt.

Chống lừa đảo: chống lừa đảo cho phép kiểm tra URL để tìm hiểu xem chúng có trong danh sách lừa đảo hay không. Thành phần này được tích hợp vào Chống virus cho web, Chống thư rác và Chống virus cho tin nhắn.

Chặn quảng cáo: chặn quảng cáo khoá các biểu ngữ trên websites và trong giao diện ứng dụng.

Trình duyệt riêng tư: trình duyệt riêng tư phát hiện các yêu cầu được gửi bởi trình duyệt đến các dịch vụ theo dõi và có thể sửa đổi những yêu cầu đến và phản hồi từ các dịch vụ theo dõi nhằm bảo vệ bạn khỏi những dịch vụ theo dõi hoạt động trực tuyến của bạn.

An toàn giao dịch tài chính: an toàn giao dịch tài chính bảo vệ dữ liệu bí mật khi sử dụng dịch vụ ngân hàng trực tuyến và hệ thống thanh toán,và ngăn chặn hành vi trộm cắp tài sản khi thực hiện thanh toán trực tuyến.

Bảo mật dữ liệu nhập vào: an toàn Bàn phím đầu vào cung cấp bảo vệ khỏi keyloggers cho dữ liệu cá nhân vào trên các website. Bàn phím ảo ngăn ngừa nguy cơ đánh cắp dữ liệu nhập vào trên bàn phím cứng và bảo vệ dữ liệu cá nhân khỏi bị đánh cắp qua chụp ảnh màn hình.

Chế độ Ứng dụng được Tin tưởng: chế độ Ứng dụng được Tin tưởng bảo vệ máy tính từ các ứng dụng có khả năng không an toàn. Khi chế độ Ứng dụng được Tin tưởng được bật, Kaspersky Internet Security chỉ cho phép chạy các ứng dụng được xác định là tin tưởng (ví dụ, dựa trên thông tin về một ứng dụng từ Kaspersky Security Network, hoặc chữ ký kỹ thuật số được tin tưởng).

My Kaspersky: nếu một máy tính được cài đặt Kaspersky Internet Security, bạn có thể quản lý tính năng bảo vệ của máy tính đó từ xa thông qua My Kaspersky.

Kết nối bảo mật: kaspersky Internet Security bảo vệ dữ liệu của bạn khi kết nối đến các mạng Wi-Fi không bảo mật.

Kaspersky PURE

cung cấp tính năng bảo mật toàn diện hơn nhờ kết hợp công nghệ diệt virus mới nhất chạy trên PC với công nghệ đám mây, bảo vệ máy tính của người dùng chống lại mã độc và trang web lừa đảo trong các hoạt động trực tuyến – mua sắm, giao dịch ngân hàng xã hội.

Safe money: Kaspersky Pure bổ sung thêm khả năng bảo vệ cho các giao dịch tài chính của bạn. Bất cứ khi nào người dùng đăng nhập vào trang web mua sắm, ngân hàng hoặc thanh toán trực tuyến, công nghệ Safe Money mới của Kaspersky cung cấp khả năng bảo vệ tự động. Nó kiểm tra URL của trang web dựa trên danh sách các trang web an toàn, xác minh chứng chỉ bảo mật của trang web và cũng quét hệ điều hành PC của bạn để kiểm tra bất kỳ lỗ hổng liên quan nào. Safe Money cũng tự động đề xuất rằng trang web được mở ở chế độ Safe Money đặc biệt - để giúp bảo vệ hơn nữa dữ liệu cá nhân của bạn chống lại hành vi trộm cắp.

Improved Secure Virtual Keyboard: Kaspersky Pure giúp bảo vệ người dùng khỏi các hành vi trộm cắp danh tính. Khi người dùng mở một ngân hàng hoặc trang web thanh toán - hoặc nhập mật khẩu trên một trang web - công nghệ Bàn phím Bảo mật của Kaspersky sẽ tự động ngăn chặn keylogger truy cập vào dữ liệu cá nhân mà người dùng nhập trên bàn phím của mình. Hơn nữa, công nghệ Bàn phím ảo được cải tiến của Kaspersky cho phép người dùng nhập dữ liệu bí mật mà thậm chí không cần sử dụng bàn phím - vì vậy thông tin của họ sẽ an toàn không bị “screen scrapers”, keylogger và hơn thế nữa thu thập.

Phòng chống khai thác tự động: Kaspersky Pure bảo vệ chống lại việc khai thác các lỗ hổng bảo mật. Phần mềm độc hại ngày càng nhắm vào các lỗ hổng trong các ứng dụng PC thường được sử dụng. Kaspersky PURE 3.0 Total Security bao gồm một công nghệ mới - Ngăn chặn khai thác tự động - chặn phần mềm độc hại khai thác các lỗ hổng đó. Phòng chống khai thác tự động quét PC của mình để tìm lỗ hổng bảo mật và kiểm soát hoạt động của bất kỳ chương trình nào có lỗ hổng bảo mật. Nó chặn khai thác bằng cách:

+ Trình quản lý mật khẩu: trình quản lý mật khẩu của Kaspersky không chỉ tăng cường bảo mật của người dùng - bằng cách tạo mật khẩu ngẫu nhiên, an toàn - nó còn tự động đăng nhập vào các tài khoản và ứng dụng trang web của người dùng, bao gồm cả Skype và Instant Messenger. Giờ đây, với tính năng đồng bộ hóa mật khẩu mới, Kaspersky PURE 3.0 lưu trữ mật khẩu của người dùng trực tuyến trên đám mây một cách an toàn. Với đồng bộ hóa mật khẩu, người dùng có thể truy cập mật khẩu của mình một cách an toàn từ bất kỳ PC nào và tự động đăng nhập vào các trang web và ứng dụng họ đã chọn.

Sao lưu trực tuyến: Kaspersky Pure giúp sao lưu dữ liệu thuận tiện hơn cho việc sử dụng của người dùng. Nếu PC của người dùng bị lỗi, các tính năng sao lưu linh hoạt của Kaspersky có nghĩa là họ vẫn có thể truy cập tài liệu, ảnh, nhạc và các tệp khác của mình. Kaspersky PURE 3.0 cho phép người dùng sao lưu dữ liệu vào ổ cứng, phương tiện di động hoặc một loạt các bộ nhớ vật lý khác. Ngoài ra, tính năng Sao lưu trực tuyến mới cho phép họ lưu trữ lên đến 2 GB tệp sao lưu trực tuyến thông qua Dropbox - vì vậy có thể sử dụng bất kỳ PC nào có kết nối Internet để truy cập bản sao lưu của mình.

Kaspersky Mobile Security

giúp loại bỏ các vi phạm bảo mật có thể xảy ra khi cho phép truy cập di động vào hệ thống công ty của mình. Ngay cả khi nhân viên làm mất thiết bị di động, người dùng vẫn có thể ngăn quyền truy cập vào dữ liệu doanh nghiệp của mình. Hơn nữa, quản lý thiết bị di động tích hợp sẵn (MDM) giúp bạn cắt giảm chi phí và giảm tải cho các quản trị viên CNTT.

Công nghệ bảo mật World-class: Kaspersky Security for Mobile tích hợp các công nghệ bảo mật điểm cuối di động thiết yếu và khả năng quản lý thiết bị di động hiệu quả - để giúp bảo vệ thiết bị di động chống lại vi rút, phần mềm gián điệp, Trojan, sâu, bot và một loạt các mối đe dọa khác dễ dàng hơn. Các công nghệ bảo mật bổ sung - bao gồm các tính năng mã hóa và chống trộm mạnh mẽ - bổ sung thêm các lớp bảo vệ cho dữ liệu kinh doanh quý giá của người dùng.

Bật BYOD … một cách an toàn: Cùng với những lợi ích tiềm năng, mang theo thiết bị của riêng mình (BYOD) có thể gây ra những rủi ro mới - bao gồm cả các trường hợp lây nhiễm do lỗ hổng bảo mật và phần mềm độc hại trên thiết bị di động của người dùng. Với Kaspersky Security for Mobile, ngay khi thiết bị xuất hiện trên mạng, thiết bị đó sẽ hiển thị với mình - vì vậy người dùng có thể cung cấp phần mềm bảo mật cho thiết bị đó và định cấu hình các hạn chế truy cập dữ liệu.

Tách dữ liệu cá nhân và công ty trên thiết bị di động hoặc máy tính bảng BYOD: Kaspersky Security for Mobile bao gồm một tính năng đặc biệt có thể thiết lập vùng chứa trong mỗi thiết bị di động - để dữ liệu công ty được tách biệt an toàn khỏi dữ liệu cá nhân của người dùng. Tất cả dữ liệu của công ty được lưu giữ trong vùng chứa riêng biệt - và cũng có thể được mã hóa và ngăn việc rời khỏi vùng chứa. Hơn nữa, nếu thiết bị bị mất, bị đánh cắp hoặc bị bán - hoặc nhân viên rời khỏi doanh nghiệp – người dùng có thể xóa từ xa nội dung bên trong thùng chứa mà không ảnh hưởng đến dữ liệu cá nhân của người dùng.

Nhiều nền tảng và loại thiết bị… được bảo vệ thông qua một bảng điều khiển quản lý: Kaspersky Security for Mobile cho phép người dùng định cấu hình và quản lý bảo vệ cho nhiều loại thiết bị được sử dụng phổ biến nhất - bao gồm điện thoại thông minh và máy tính bảng trên nhiều nền tảng: iOS, Android, BlackBerry, Windows Mobile, Windows Phone và Symbian. Bảo mật cho mỗi thiết bị có thể được định cấu hình và kiểm soát thông qua một bảng điều khiển quản lý dễ sử dụng - vì vậy người dùng có thể cho phép truy cập di động vào danh bạ, lịch, hệ thống email công ty và các hệ thống kinh doanh khác qua mạng (OTA)… và quản lý doanh nghiệp của mình - bảo mật di động trên toàn thế giới từ một “ô kính duy nhất”. Bằng cách đơn giản hóa việc quản lý bảo mật, Kaspersky Security for Mobile sẽ giúp tiết kiệm thời gian và tiền bạc.

Giúp đảm bảo tuân thủ các chính sách bảo mật nội bộ của người dùng: các công cụ cấu hình linh hoạt cho phép bạn kiểm soát ứng dụng nào có thể chạy trên thiết bị di động. Người dùng có thể tự do tạo và thực thi các chính sách khác nhau cho các nhóm cụ thể hoặc người dùng cá nhân trong doanh nghiệp.

MDM lý tưởng cho bảo mật… và hơn thế nữa: mặc dù các nhà cung cấp khác có cung cấp MDM, sự kết hợp của các công nghệ bảo mật đẳng cấp thế giới và chức năng quản lý thiết bị di động mở rộng của Kaspersky có thể làm được nhiều việc hơn để bảo vệ doanh nghiệp của mình và giảm chi phí quản lý. Hơn nữa, vì tất cả các công nghệ hàng đầu của Kaspersky đều được phát triển bởi cùng một nhóm nội bộ, các chức năng bảo mật và MDM được tích hợp liền mạch trong Kaspersky Security for Mobile - vì vậy, nó dễ chạy hơn và tải ít tài nguyên máy tính hơn.

Kaspersky Password Manager

Kaspersky password manager là một giải pháp toàn diện để bảo vệ thông tin riêng tư của người dùng. Họ có thể sử dụng giải pháp này để lưu trữ và truy xuất dữ liệu của mình một cách bảo mật, ví dụ như mật khẩu cho các website và ứng dụng, chi tiết thẻ ngân hàng hoặc ghi chú văn bản.

Dữ liệu được lưu trữ trong ứng dụng Kaspersky Password Manager trên thiết bị của người dùng sẽ được đồng bộ với dữ liệu được lưu trữ trong ổ lưu trữ đám mây trên một máy chủ Kaspersky. Kaspersky Password Manager tự động cập nhật dữ liệu trên tất cả các thiết bị và cho phép bạn truy cập bảo mật những dữ liệu đó từ mọi nơi thông qua My Kaspersky.

Auto-fill: Tự động điền vào các trường đăng nhập. Ngoài ra, tự động hoàn thành các biểu mẫu trực tuyến với thông tin như địa chỉ email và chi tiết thẻ ngân hàng.

Document vault: Lưu trữ tài liệu, hồ sơ y tế và ảnh của bạn trong một kho tiền được mã hoá mà chỉ bạn mới có thể mở khoá.

Password security: cho phép người dùng tạo mật khẩu siêu mạnh và duy nhất

Management tools: Giúp người dùng gắn thẻ, sắp xếp và tìm kiếm thông tin của mình trên tất cả các thiết bị.

Kaspersky KrypttoStorage

Kaspersky KrypttoStorage là một hệ thống bảo vệ bằng mật mã của dữ liệu bí mật được lưu trữ trên PC khỏi bị truy cập trái phép. Ứng dụng này nhằm mục đích bảo vệ dữ liệu bí mật của người dùng chống lại sự truy cập trái phép và ngăn rò rỉ dữ liệu khi hệ điều hành lưu thông tin hệ thống vào đĩa hoặc khi file của người dùng không bị xoá

Bảo vệ dữ liệu: bảo đảm dữ liệu của người dùng  luôn được bảo vệ trong trường hợp tấn công bằng malware, kết nối Wifi không bảo mật hoặc ngay cả khi laptop/thiết bị lưu trữ bị mất hoặc lấy cắp. Cho dù bất cứ mối nguy nào, dữ liệu của bạn vẫn luôn được bảo vệ khỏi các truy cập trái phép

Mã hoá thư mục và phần vùng ổ đĩa để tránh mất dữ liệu có giá trị: có thể khoá dữ liệu trong một bộ lưu trữ số, được bảo vệ bởi thuật toán mã hoá AES-128. Ngăn chặn bất cữ truy cập trái phép nào vào dữ liệu của người dùng.

Thêm tập tin mới vào bộ lưu trữ bất kỳ lúc nào và chuyển chúng qua thiết bị lưu trữ hoặc máy tính khác nhanh chóng, dễ dàng sang phương tiện lưu trữ di động hoặc máy tính khác: khi người dùng tạo bộ lưu trữ hoặc mã hóa một thư mục, họ có thể thêm file mới vào bất cứ khi nào mình muốn. Người dùng có thể sao chép hoặc di chuyển bộ lưu trữ đến thiết bị di động hoặc máy tính khác, hoặc ngay cả gửi qua email.

Mã hoá dữ liệu nhanh chóng và duy trì quyền truy cập đầy đủ vào dữ liệu đã mã hoá: khi mở thư mục, đĩa hoặc bộ lưu trữ đã mã hoá bằng mật khẩu của người dùng, họ có thể làm việc với dữ liệu trong đó mà vẫn an tâm rằng dữ liệu là bất khả xâm phạm.

Hạn chế quyền truy cập vào dữ liệu được mã hoá của người dùng và bảo vệ nó khỏi bị sửa đổi hoặc xoá: các đối tượng được mã hóa được bảo vệ bằng mật khẩu, vì vậy không ai có thể truy cập hoặc làm hỏng dữ liệu của bạn hoặc xóa các file người dùng cần. Dữ liệu của người dùng cũng an toàn trước các cuộc tấn công mã hóa giả mạo được thiết kế để tống tiền người dùng.

Xóa vĩnh viễn các tệp hoặc thư mục khỏi máy tính của bạn: một tệp bị xóa thông thường có thể dễ dàng được khôi phục. Trong trường hợp máy tính xách tay hoặc ổ đĩa bị mất hoặc bị đánh cắp, điều này có thể khiến thông tin bí mật của người dùng dễ bị tổn thương. Kaspersky KryptoStorage sẽ xóa vĩnh viễn một file, khiến cho việc khôi phục là hoàn toàn không thể.

Dùng công nghệ mã hoá hiện đại: người dùng không cần là chuyên gia IT để mã hoá dữ liệu. Kaspersky KryptoStorage rất nỗ lực trong việc bảo vệ dữ liệu cá nhân của người dùng.

Xem Thêm: Tất tần tật về Avast là gì? Hướng dẫn cài đặt và sử dụng avast

Thiết bị mạng là gì? Có những loại thiết bị mạng nào?

Trên đây là thông tin về Phần mềm Kasperky mà Tri Thức Software muốn giới thiệu đến các bạn. Hy vọng qua bài viết này có thể cung cấp thông tin thật hữu ích đến với các bạn. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào thì hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn miễn phí nhé.

 


Thiết bị mạng là gì? Có những loại thiết bị mạng nào?

22/02/2022
by Phước

Trong thời đại công nghệ ngày càng phát triển, thiết bị mạng là vật dụng không thể thiếu trong cuộc sống. Thiết bị mạng có chức năng thực hiện kết nối và truyền tín hiệu Internet hiệu quả, phục vụ nhu cầu hằng ngày. Hãy cùng Tri Thức Software tìm hiểu qua bài viết dưới đây để biết được thiết bị mạng là gì nhé!

Thiết bị mạng là gì?

Thiết bị mạng là các loại thiết bị được sử dụng để kết hợp các máy tính lại thành một hay nhiều mạng máy tính. Thiết bị mạng có thể kết nối cùng lúc được rất nhiều máy tính lại với nhau tùy theo số lượng của cổng port trên thiết bị.

Thiết bị mạng không thể thiếu được khi bạn cần phải lắp đặt một mạng LAN cho tòa nhà hay một cho một trường học, cơ quan, tổ chức, ….

Thiết bị mạng có chức năng kết hợp với nhau và kết nối với máy tính để tạo một hệ thống mạng máy tính cơ bản nhất. Từ đó giúp cho các máy tính có khả năng trao đổi thông tin với nhau nhanh hơn, tốc độ cao hơn và an toàn hơn.

Các thiết bị mạng máy tính phổ biến

Repeater – Thiết bị khuếch đại tín hiệu

Repeater là một thiết bị cho phép khuếch đại tín hiệu đường truyền, qua đó giúp chúng ta có thể truyền dữ liệu đi xa hơn và không bị giảm tốc độ (không bị yếu đi).

Có 2 loại Repeater là Lan Repeater và WiFi Repeater. Tuy nhiên, hiện nay WiFi Repeater rất phổ biến nên tên gọi Repeater thường ám chỉ WiFi Repeater.

Repeater hoạt động với nguyên lý khá đơn giản, đầu tiên sẽ có tín hiệu đầu vào. Repeater sẽ thu nhận và đưa đến bộ khuếch đại tín hiệu, sau đó tiến hành cung cấp tín hiệu mạnh và ổn định ở đầu ra.

Repeater thích hợp dùng cho các văn phòng và tòa nhà lớn, từ đó giúp tăng tốc độ truy cập thông tin giữa các máy tính, không bị yếu đi khi cách xa nhau. Repeater hoạt động ở lớp 1 của mô hình OSI.

Thiết bị mạng là gì

Switch – Thiết bị chuyển mạch

Switch là một thiết bị cần thiết, chúng là thiết bị chuyển mạch, cho phép các thiết bị hoặc các mạng nhỏ hơn hết nối lại với nhau.

Switch tương tự như Bridge (xem phần dưới đây) nhưng có tốc độ xử lý nhanh hơn và đặc biệt là có nhiều cổng hơn. Switch hoạt động ở mô hình lớp 2 OSI.

Switch

Hub – Khuếch đại thông tin nhiều cổng

Hub là một thiết bị giúp khuếch đại tín hiệu hoặc cũng có thể xem chúng là một repeater nhiều cổng. Hiện tại có 2 loại Hub phổ biến nhất là Active Hub và Smart Hub:

  • Active Hub được sử dụng khá phổ biến, Active Hub giúp khuếch đại tín hiệu và chia nhỏ thành nhiều cổng khác nhau. 
  • Smart Hub được sử dụng tương tự như Active Hub. Tuy nhiên Smart Hub có khả năng tự động dò lỗi của mạng máy tính.

Thiết bị mạng là gì

Bridge – Kết nối các mạng với nhau

Bridge là thiết bị mạng giúp kết nối các mạng nhỏ lại thành một mạng lớn hơn. Trong mô hình OSI, Bridge hoạt động ở lớp thứ 2.

Lưu ý: Bridge chỉ sử dụng để kết nối các thiết bị mạng có cùng một loại mạng.

Router – Kết nối mạng IP

Router là một thiết bị mạng (gọi là bộ định tuyến) có khả năng kết nối nhiều mạng IP lại. Theo đó, Router hoạt động lớp 3 trong mô hình OSI. Cũng có thể hiểu, Router kết nối thiết bị trong cùng mạng lại với nhau hoặc giữa các mạng nhỏ bằng cách chuyển gói dữ liệu qua lại.

Thiết bị mạng là gì

Router sẽ có 2 loại phổ biến là có dâykhông dây. Router có dây thường được sử dụng trong một mạng nội bộ LAN. Trong khi đó router không dây thường được gọi là Router Wifi, là thiết bị phát wifi cho mạng internet.

Thiết bị mạng là gì

Gateway – Kết nối mạng giao thức khác nhau

Đối với các mạng có giao thức khác nhau, bạn không thể sử dụng Bridge để kết nối. Lúc này, bạn cần một thiết bị mạng với tên gọi là Gateway. Chúng sẽ giúp bạn kết nối các mạng không cùng giao thức lại với nhau.

Như vậy, cả 6 thiết bị mạng kể trên đều quan trọng và cần thiết nếu bạn cần lắp đặt một mạng máy tính nội bộ hay cần thiết thêm thông tin về mạng máy tính.

Thiết bị mạng là gì

Access Point (AP) – Thiết bị phát wifi

- Access Point (AP) là thiết bị cho phép bạn tạo mạng không dây cục bộ (WLAN), giúp mở rộng mạng không dây mà không làm chậm tốc độ mạng.

access point

Modem – Giao tiếp mạng ISP

Nếu bạn cần kết nối mạng internet, chắc chắn bạn cần phải có modem để kết nối. Modem có chức năng chuyển hóa gói dữ liệu từ nhà cung cấp đến người dùng. Modem kết nối với hệ thống cáp quang (cho tốc độ cao) và cáp đồng trục.

Modem có thể có thêm đầu phát WIFI. Ngoài ra, tất cả modem đều có kết nối Ethernet cho phép bạn kết nối đến máy tính, thiết bị mạng qua dây hoặc có thể kết nối tới một router khác.

Với những thiết bị mạng đó, chắc chắn mỗi thiết bị mạng đều có một ý nghĩa riêng. Khi kết hợp lại, chúng tạo thành một mạng máy tính trao đổi dữ liệu hiệu quả.

Thiết bị mạng là gì

Phân biệt vai trò giữa Modem và Router

- Router có nhiệm vụ kết nối các thiết bị với nhau trong một mạng nào đó bằng cách gửi các gói dữ liệu giữa những thiết bị này. Dữ liệu có thể được gửi từ máy tính này sang máy tính khác, giữa nhiều máy tính với nhau, từ điện thoại này sang máy tính kia, hay từ máy tính đi ra Internet.

- Modem được xem là cầu nối để truyền và nhận nhận gói Internet từ nhà mạng cung cấp sau đó Router sẽ tiếp nhận và truyền mạng từ Modem qua cho các thiết bị sử dụng Internet thông qua dây Ethernet hoặc sóng Wi-Fi.

=> Vậy, RouterModem khác nhau dựa trên vai trò của chúng, Modem có vai trò kết nối Internet từ nhà cung cấp, còn Router giúp truyền Internet từ Modem sang các thiết bị như điện thoại, máy tính bàn, laptop,...

Xem Thêm: Osmonitor là gì? Hướng dẫn cài đặt và sử dụng osmonitor

Microsoft onedrive là gì?

Trên đây là một số thông tin về thiết bị mạng là gì mà chúng tôi muốn giới thiệu đến các bạn. Hy vọng qua bài viết này có thể cung cấp thông tin hữu ích đến các bạn. Ngoài ra nếu bạn có bất kì thắc mắc nào thì hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn miễn phí nhé

Osmonitor là gì? Hướng dẫn cài đặt và sử dụng osmonitor

18/02/2022
by Phước

Osmonitor là phần mềm giám sát nhân viên mạnh mẽ được sử dụng bởi rất nhiều người trên thế giới? Phần mềm này thông qua chế độ client-server cùng với một máy chủ có thể giám sát được tất cả các máy tính của nhân viên thông qua các mạng cục bộ hoặc internet. Trong bài viết này, Tri Thức Software sẽ giới thiệu về Osmonitor là gì chi tiết để các bạn nắm rõ hơn về phần mềm này nhé!

OsMonitor là gì?

+ Là phần mềm giám sát mạng Lan thích hợp cho quản lý, giám sát nội bộ (nhân viên) trong công ty.

+ Sử dụng máy chủ giám sát các máy client trong công ty.

+ Số liệu giám sát được lưu tại máy chủ, có thể truy cập bất cứ lúc nào.

+ Chỉ cài đặt 1 lần, chạy ẩn trên máy Client và nhân viên không thể kết thúc tiến trình này.

+ Theo thống kê trên trang https://www.os-monitor.com/ hiện đang có khoảng hơn 200000 PC đang chạy trên khắp thế giới.

Tính năng của OsMonitor là gì?

- Giám sát, lưu, phát lại toàn bộ hình ảnh màn hình của máy trạm (máy nhân viên), hỗ trợ giám sát màn hình, thông qua camera giám sát. 

- Giám sát và ghi lại các địa chỉ mạng (URL), có thể cấm truy cập một số trang web hoặc chỉ cho phép truy cập các trang web có liên quan đến công việc. 

- Giám sát từ xa và thao tác trên máy nhân viên giống như thao tác trên máy tính của mình. 

- Giám sát, quản lý máy nhân viên thông qua danh sách trắng, chỉ cho phép mở và chạy các phần mềm có liên quan đến công việc. 

- Giám sát thời gian sử dụng các phần mềm mỗi ngày của mỗi máy nhân viên (đây là số liệu quan trọng đánh giá hiệu suất làm việc của nhân viên, chính xác đến từng phút). 

- Giám sát và cưỡng chế sao lưu các tập tin có giá trị đến máy chủ (như tập tin Word\Excel vv). 

- Giám sát download dung lượng lớn chiếm dụng băng thông trong mạng nội bộ, lưu lượng vượt quá giới hạn cho phép sẽ tự động ngắt mạng. Có thể thống kê mỗi tháng nhân viên nào download nhiều nhất. 

- Giám sát nhật ký chát bằng QQ, Whatsapp, Messenger, LINE, WeChat vv. 

- Giám sát các email gửi đi (hỗ trợ giám sát email cài mật mã dạng SSL, chức năng này chỉ có trong OsMonitor phần mềm giám sát mạng nội bộ). 

- Giám sát, ngăn chặn xem phim trực tuyến, cấm dùng USB, cấm chơi game trực tuyến. 

- Giám sát ghi lại các thay đổi phần cứng trên máy nhân viên, khi có thay đổi phần cứng sẽ được ghi lại một cách kịp thời, chính xác. - Giám sát nhật ký cắm\dút USB, ổ CD-DVD, giám sát tất cả các tập tin đã xóa và copy.

Yêu cầu cấu hình tối thiểu của máy chủ và máy khách:

Phiên bản: 10.3.23  Kích thước tệp: 3,96 MB  Yêu cầu: Cả máy chủ và máy khách OsMonitor đều có thể hoạt động trên Windows XP, Windows Server 2008/2012/2019, Windows 7, Windows 10, Windows 11. Bao gồm 32 bit và 64 bit.  Giấy phép: dùng thử miễn phí  Hạn chế: dùng thử miễn phí 10 ngày, phiên bản dùng thử chỉ có thể theo dõi nhiều nhất 3 máy tính.

Phiên bản: 10.3.23  Kích thước tệp: 3,96 MB  Yêu cầu: Cả máy chủ và máy khách OsMonitor đều có thể hoạt động trên Windows XP, Windows Server 2008/2012/2019, Windows 7, Windows 10, Windows 11. Bao gồm 32 bit và 64 bit.  Giấy phép: dùng thử miễn phí  Hạn chế: dùng thử miễn phí 10 ngày, phiên bản dùng thử chỉ có thể theo dõi nhiều nhất 3 máy tính.

Hướng dẫn cài đặt OsMonitor

Hướng dẫn cài đặt trên Server

Sau khi giải nén file, di chuyển vào thư mục server để cài OsMonitor cho server.

osmonitor là gì

Chạy file setup để cài đặt.

cài đặt osmonitor

Chọn yes để tiếp tục


Chọn ngôn ngữ tiếng Việt

osmonitor

Chọn tiếp tục

osmonitor là gì

Chọn “Tôi chấp nhận các điều khoản” và chọn tiếp tục

cài đặt osmonitor

Tùy chọn nơi cài đặt OsMonitor và tiếp tục

cài đặt phần mềm giám sát

Có thể chọn không tạo một thư mục trong menu Start và tiếp tục.

cài đặt osmonitor

Chọn tiếp tục

phần mềm giám sát

Chọn cài đặt

phần mềm osmonitor

Chọn Hoàn Thành để kết thúc tiến trình.

phần mềm giám sát

Phần mềm sẽ hiển thị ở Desktop (màn hình người dùng)

osmonitor

Chọn khởi động phần mềm và OK.

cài đặt osmonitor

Giao diện phần mềm được hiển thị

giao diện osmonitor

Hướng dẫn cài đặt trên máy Client

Cài đặt trên máy Nhân viên, chọn thư mục Client

osmonitor

Vào folder Client(for Employee)

Chọn thư mục ClientSetup

cài đặt osmonitor

Chạy file Setup.exe để cài đặt phần mềm

phần mềm giám sát

Run file Setup.exe

Chọn Yes để cài đặt.

cài đặt osmonitor

Chọn Yes

Ở cửa sổ OsMonitor Client Setup, nhập địa chỉ IP của OsMonitor Server đã cài đặt trước đó.

osmonitor

Nhập địa chỉ IP và chọn tiếp tục

Chọn OK để hoàn thành tiến trình

Sau khi hoàn thành cài đặt trên máy Client, thiết bị PC sẽ hiển thị thông tin trên OsMonitor Server.


Giao diện OsMonitor Server và thông tin máy Client

Kiểm tra trên cửa sổ tác vụ của máy Client sẽ không thấy phần mềm giám sát đang chạy và không thể kết thúc tiến trình.

Hướng dẫn sử dụng OsMonitor

System for client

Chặn hay cho phép máy Client Block và Enable các tiêu đề có trong cửa sổ System Settings for Client

Screenshot Settings

Cho phép chụp màn hình và các tùy chọn ở cửa sổ Screenshot Settings

Alarm Keywords


Cảnh báo từ khóa có chứa nội dung mà Quản lý đã lọc

Client Gourping

Tạo các nhóm Client để phân loại


Monitoring View: Hiển thị thông tin tất cả các máy Client

Screenshot View: Hiển thị màn hình của các máy Client

History Data View: Hiển thị thông tin lịch sử truy cập và sử dụng phần mềm của các máy Client

**Và một số tính năng khác cần người dùng tự trải nghiệm để phục vụ cho việc giám sát nhân viên hiệu quả và chuyên nghiệp hơn.

Ưu điểm và Khuyết điểm của OsMonitor:

* Ưu điểm:

- Cài đặt dễ dàng

- Phần mềm sử dụng bằng tiếng việt nên việc sử dụng, giám sát cũng hiệu quả hơn.

- Dữ liệu được lưu tại máy chủ, có thể kiểm tra bất kỳ thời điểm nào.

- Cho phép kiểm soát hoàn toàn máy tính của nhân viên.

* Khuyết điểm:

- Hao tổn tài nguyên sử dụng lưu trữ của phần mềm giám sát

- Quản lý phức tạp do có nhiều tính năng

- Chưa thực sự quản lý tốt về khối lượng công việc phải hoàn thành hằng ngày của nhân viên

- Không thể giám sát nếu thiết bị không có kết nối internet.

Đối tượng của OsMonitor

Dùng cho các đối tượng doanh nghiệp có nhu cầu quản lý hành vi và thời gian làm việc của nhân viên để tránh thất thoát tài chính của công ty.

Xem Thêm: Microsoft onedrive là gì?

Họp Trực Tuyến Zoom Meeting Là Gì?

Kết luận

Trên đây là những thông tin về phần mềm osmonitor là gì cũng như cách hướng dẫn cài đặt phần mềm và sử dụng osmonitor. Hy vọng qua bài viết này có thể cung cấp thông tin hữu ích đến với các bạn. Ngoài ra nếu bạn đang có nhu cầu mua osmonitor bản quyền thì hãy liên hệ với Tri Thức Software để được tư vấn và báo giá miễn phí nhé. Chúc các bạn thành công.

Microsoft onedrive là gì? Cách sử dụng Onedrive đơn giản

15/02/2022
by Phước

Chắc hẳn các bạn cũng đã biết về dịch vụ lưu trữ đám mây của Microsoft rồi phải không nào? Đây là dịch vụ lưu trữ có tên gọi là OneDrive, dịch vụ này giúp cho người dùng có thể lưu trữ dữ liệu một cách an toàn và tiện lợi sử dụng ở mọi lúc mọi nơi trên máy tính hoặc điện thoại di động. Vậy câu hỏi đặt ra OneDrive là gì? chúng có lợi ích gì? Trong bài viết này Tri Thức Software sẽ giải đáp các thắc mắc của bạn chi tiết nhất.

Microsoft Onedrive là gì?

Ứng dụng Microsoft onedrive là dịch vụ lưu trữ đám mấy của hãng Microsoft có khả năng cho phép người dùng lưu trữ tất cả các tập tin quan trọng an toàn và có thể truy cập ở bất kì đâu, mọi lúc mọi nơi.

Ứng dụng onedrive được tích hợp với nhiều ứng dụng quan trọng của hãng Microsoft như: Windows 10, Xbox One và Microsoft Office. Dịch vụ này còn được sử dụng trên nhiều nền tảng khác nhau nhằm tải tệp tin lên đám mây, thực hiện việc đồng bộ hóa cài đặt hệ thống và ứng dụng, lưu giữ mật khẩu và lịch sử trình duyệt hiệu quả nhất.

Ngoài sự hiểu biết Microsoft onedrive là gì ở trên thì bạn cũng có thể hiểu đơn giản Onedrive chính là bộ nhớ trực tuyến miễn phí luôn luôn đi kèm với tài khoản Microsoft của người dùng. Khi bạn lưu tệp trong thư mục OneDrive và bạn sẽ có thể truy cập vào các tệp từ mọi máy tính PC, Ipad hoặc điện thoại di động thông qua tài khoản Microsoft.

Đặc điểm nổi bật của Microsoft onedrive là gì?

Sau đây là một số đặc điểm nổi bật của Microsoft onedrive mà chúng tôi muốn giới thiệu đến các bạn như sau:

1. Mở và lưu tệp OneDrive nhanh chóng

Onedrive là ứng dụng chuyên dùng để lưu trữ dữ liệu, chính vì vậy mà Microsoft Onedrive luôn cải thiện tốc độ mở và lưu tệp trên ứng dụng, giúp cho người dùng có thể thực hiện các thao lưu và mở tài liệu Onedrive một cách đơn giản và nhanh chóng. Với chức năng này sẽ giúp cho người dùng nhanh chóng mở tài liệu mọi lúc mọi nơi mà không cần phải tốn quá nhiều thời gian.

2. Tìm kiếm ảnh dễ dàng nhờ tính năng gắn thẻ tự động.

Với tính năng gắn thẻ tự động bạn có thể tìm kiếm hình ảnh một cách đơn giản. Thông thường hình ảnh lưu trữ trong OneDrive được sắp xếp theo nhiều chủ đề như nơi chốn, đồ ăn, con người, ngoài trời, ảnh chụp màn hình,…Như vậy, người dùng có thể sẽ tiết kiệm thời gian và dễ dàng tìm hình ảnh mong muốn trong rất nhiều hình ảnh của bạn nhé!

3. Nhận thông báo khi tài liệu chung được chỉnh sửa.

Microsoft Onedrive có khả năng cung cấp cho bạn những thông báo khi tài liệu chung được chỉnh sửa. Chức năng này giúp bạn chủ động theo dõi được quá trình, kết quả công việc rất dễ dàng.

4. Chia sẻ album ảnh và video yêu thích của bạn.

Với tính năng chia sẻ album ảnh và video người dùng có thể chia sẻ cho bạn bè những hình ảnh và video thú vị được lưu trữ trong Microsoft Onedrive một cách dễ dàng qua nhiều phương tiện như email, facebook, zalo,… nhờ đó, bạn có thể gửi dữ liệu tiện lợi mà không tốn quá nhiều thời gian.

5. Truy nhập ngoại tuyến vào những tệp quan trọng nhất của bạn.

Điểm đặc biệt của onedrive đó chính là có khả năng truy cập ngoại tuyến với các tài liệu đã được người dùng chọn sử dụng khi không có internet trước đó. Rất đơn giản, chỉ cần bạn chọn vào tài liệu và nhấn vào công cụ “hiển thị khi ngoại tuyến” thì bạn sẽ sử dụng dễ dàng khi đi ra ngoài. Với chức năng này sẽ giúp cho người dùng truy cập tài liệu cần thiết, quan trọng mọi lúc, mọi nơi mà không cần phải có internet.

Cách sử dụng OneDrive cho người mới

Trong hệ điều hành windows 10, Onedrive đã được tích hợp sẵn vào hệ điều hành, từ đó sẽ giúp cho người dùng có thể dễ dàng cấu hình và sử dụng. Tuy nhiên đối với những hệ điều hành khác thì cũng tương tự để bắt đầu sử dụng onedrive hãy cùng theo dõi các bước dưới đây nhé!

Tải OneDrive

Bạn hãy tải ứng dụng Onedrive xuống thiết bị của bạn để cài đặt nhé!

Tạo tài khoản OneDrive

Để sử dụng được ứng dụng Onedrive thì bạn cần phải có tài khoản Microsoft. Để tạo tài khoản OneDrive mới, khi bạn không có tài khoản Microsoft, hãy sử dụng các bước sau:

Bước 1: Truy cập trang web https://OneDrive.live.com/.

Bước 2: Nhấp vào nút Đăng ký miễn phí (Sign up for free).

ondrive là gì

Bước 3: Nhấp vào tùy chọn Nhận địa chỉ email mới (Get a new email address).

onedrive là gì

Bước 4: Nhập một địa chỉ email mới và chọn tùy chọn đuôi địa chỉ là @outlook.com. Nhấp nút Tiếp theo(Next) và tiếp tục các hướng dẫn điền thông tin còn lại.

Sau khi hoàn thành việc tạo tài khoản OneDrive, bạn có thể kết nối tài khoản với Windows 10 và bắt đầu sử dụng dịch vụ đám mây rồi đấy.

Đồng bộ dữ liệu Windows 10 với OneDrive

Bạn có thể sử dụng tài khoản đã tạo trước đó và đăng nhập vào OneDrive trên hệ thống Windows 10.

Bước 1: Nhấp vào nút Start ở góc dưới cùng bên trái và tìm kiếm nhập “OneDrive” từ bàn phím. Khi bạn thấy OneDrive xuất hiện trong kết quả tìm kiếm, hãy bấm vào nó.

cài đặt ondrive

Bước 2: Hãy nhập địa chỉ email tài khoản OneDrive của bạn đã đăng ký trước đó và nhấp vào Sign In.

Tìm hiểu về ondrive

Bước 3: Trên trang tiếp theo, nhập mật khẩu của bạn.

Bước 4: Làm theo hướng dẫn để chọn thư mục OneDrive của bạn. Bản sao lưu được đồng bộ hóa liên tục với các thư mục như màn hình nền, tài liệu và ảnh.

Ondrive là gì

Giải pháp lưu trữ đám mây đang là một xu hướng nổi bật thay thế kiểu lưu trữ cứng truyền thống thiếu tính cơ động và nhanh chóng. Với việc hỗ trợ đa nền tảng, giờ đây bạn có thể làm việc ở mọi lúc mọi nơi ngay tức thời với OneDrive.

Xem Thêm: Họp trực tuyến zoom meeting là gì?

Cách kiểm tra bản quyền Office đang sử dụng mới nhất

Kết luận

Trên đây chính là những thông tin về ứng dụng Microsoft onedrive là gì mà chúng tôi muốn giới thiệu đến các bạn. Hy vọng qua bài viết này có thể cung cấp thêm nhiều thông tin hữu ích về ondrive dành cho các bạn. Nếu bạn có bất kì thắc mắc nào về ondrive nói riêng và các phần mềm khác nói chung thì hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn miễn phí nhé! Chúc các bạn làm việc hiệu quả với ondrive nhé!


Họp Trực Tuyến Zoom Meeting Là Gì? Tính Năng Của Zoom Meeting

10/02/2022
by Phước

Hiện nay nhu cầu họp trực tuyến đã trở nên phổ biến trên toàn thế giới. Tuy nhiên ở Việt Nam hình thức họp trực tuyến chưa được đảm bảo bởi nhiều lý do khác nhau như chi phí đầu tư cao, người dùng đã quen với hình thức offline họp truyền thống. Trong bài viết này, Tri Thức Software sẽ giới thiệu về phần mềm zoom meeting họp trực tuyến tốt nhất hiện nay, phần mềm giải quyết được tất cả các vấn đề chi phí và giúp người dùng tiết kiệm hiệu quả.

Họp trực tuyến Zoom meeting là gì?

Zoom meeting chính là phần mềm họp trực tuyến được nhiều người sử dụng phổ biến tại Việt Nam. Ứng dụng này được dùng cho việc học online, đào tạo online hoặc được sử dụng hội họp giữa các phòng ban của công ty doanh nghiệp. Với nhiều tính năng nổi bật như:

  • Mở rộng người tham gia trên 100
  • Hình ảnh và âm thành được xuất ở chế độ full HD
  • Thao tác sử dụng đơn giản, dễ dàng tạo cuộc họp online.
  • Hỗ trợ chế độ xem toàn màn hình và sắp xếp màn hình
  • Hỗ trợ chia màn hình kép.
  • Đặt lịch trước dành cho cuộc họp.
  • Sao lưu lại hình ảnh và âm thanh cuộc họp trên máy client
  • Có thể chat cá nhân hoặc theo nhóm

Tính năng chính của zoom meeting là gì?

Hiện đại hóa giải pháp cuộc họp của bạn

Với việc sử dụng cuộc họp zoom meeting sẽ giúp cho mọi cuộc họp của người dùng trở nên tuyệt vời hơn rất nhiều. Có thể ghi lại các bản record được tạo tự động và tìm kiếm một cách dễ dàng.

Chia sẻ và phát video đầy đủ mà không cần phải tải nội dung, xem được các trạng thái sẵn sàng tham dự cuộc hợp của các khách mời với virtual backgrounds và Touch Up My Appearance.

zoom meeting là gì

Một cách tiếp cận hoàn hảo cho các cuộc họp di động

Đôi với những ai thường xuyên đi công tác thì nhu cầu họp online luôn rất được quan tâm bởi họ cần phải làm việc và hội thảo tham gia cuộc họp ở mọi lúc mọi nơi. Zoom Meeting sẽ cho người dùng những trải nghiệm tuyệt vời mỗi khi bạn di chuyển bất kì đâu mà vẫn có thể tham gia họp với zoom meeting.

Zoom Chat

Tích hợp nhiều tính năng có thể nhắn tin liên tục, hợp lý hóa không gian làm việc trên các máy khách desktop và mobile clients.

Tạo được các nhóm riêng tư hoặc công cộng.

Chia sẻ các tệp và nội dung tìm kiếm

Thực hiện một cuộc hợp liền mạch và liên tục.

zoom meeting là gì

Quản trị và hỗ trợ từ xa dễ dàng

Với zoom meeting, người dùng có thể quản lý CNTT tập trung và hỗ trợ từ xa một cách đơn giản hóa việc triển khai và hỗ trợ. Theo dõi được các xu hướng sử dụng và tình trạng sử dụng.

Phân phối phiên bản View version

Chỉ định cài đặt cấp phép chi tiết (tài khoản, nhóm và cấp độ người dùng).

zoom meeting là gì

Khả năng mở rộng âm thanh

Thêm tùy chọn âm thanh (dưới dạng Add-on) cho tất cả mọi người.

VoIP miễn phí và quay số (dial-in) dựa trên thu phí cho hơn 55 quốc gia

Gọi miễn phí toàn cầu và gọi ra bên ngoài (Global toll free and call-out)

Số quay số chuyên dụng (Dedicated dial-in numbers)

Khả năng mở rộng âm thanh

Các phiên bản hiện có

Zoom Meeting cung cấp 03 tùy chọn bản quyền thương mại cho khách hàng chọn lựa như sau:

  • Pro: phù hợp cho các nhóm nhỏ
  • Business: Dành cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ
  • Enterprise: Dành cho các doanh nghiệp lớn, các tập đoàn.

Xem Thêm: Cách kiểm tra bản quyền Office đang sử dụng mới nhất

Cách tắt phần mềm diệt virus trên Windows 10 đơn giản nhất

Kết luận

Với những ưu điểm nổi bật mà chúng tôi vừa kể ở trên, ZOOM Meetings xứng đáng nằm ở top đầu các ứng dụng dành cho doanh nghiệp công ty trong các cuộc họp. ZOOM Meetings còn thường xuyên ra các bản cập nhật để tối ưu ứng dụng và tăng tính trải nghiệm, cũng như hướng đến sự an toàn cho khách hàng khi sử dụng dịch vụ của mình. Hãy mời mọi người cùng tải ứng dụng này để nâng hiệu quả làm việc và tổ chức các cuộc họp đám mây trong thời đại số bạn nhé!