Chắc hẳn sản phẩm office đã không còn quá xa lạ đối với chúng ta rồi phải không nào? Nhất là giáo viên, sinh viên hay những người làm việc văn phòng sử dụng office rất nhiều. Trong bài viết này, hãy cùng Tri Thức Software tìm hiểu cách lấy thông tin tài khoản để đăng ký license office đơn giản nhất nhé.
Bước 1: Khách hàng đăng nhập tài khoản quản trị license hiện thời muốn renew hoặc mua mới các sản phẩm thuê bao của Microsoft (Office365, Teams, OneDrive…..). Link đăng nhập: www.Office.com
Bước 2: Sau khi đăng nhập, bạn chọn vô phần quản trị license như hình bên dưới:

Bước 3: Chọn Show all để hiển thị toàn bộ menu.

Bước 4: Bạn sổ menu Setting và chọn Domain.

Bước 5: Tại đây bạn chú ý đến Domain nào có đuôi là .onmicrosoft.com và lấy domain đó gửi cho Tri Thức để đặt hàng, như bạn thấy ở đây là domain” hoquyly.onmicrosoft.com” đây chính là thông tin domain dùng để đặt hàng.

Xem Thêm: Kernel File Shredder là gì
Hướng dẫn sử dụng Zoom Meeting đơn giản
Bài viết trên đây vừa hướng dẫn bạn cách đăng ký license Office 365 bản quyền đơn giản và nhanh chóng nhất. Hy vọng qua bài viết này cung cấp thông tin thật hữu ích đến với mọi người. Chúc các bạn thực hiện thành công và hẹn gặp lại trong những bài viết tiếp theo!
Chia sẻ lịch Outlook trở nên dễ dàng hơn bao giờ hết với các bước hướng dẫn sau đây mà Tri Thức Software chia sẻ đến bạn về cách chia sẻ lịch outlook cho dù người nhận có ở cùng tổ chức với bạn hay không vẫn có thể thực hiện được.
Chia sẻ lịch Microsoft 365 hoặc Outlook.com của bạn với những người bên trong hoặc bên ngoài tổ chức của bạn

Người được bạn chia sẻ lịch sẽ nhận được lời mời chia sẻ qua email.
Sau khi người nhận bấm Vào Chấp nhận, họ sẽ thấy lịch dùng chung của bạn trong danh sách lịch của họ.
Nếu bạn thấy thông báo cho biết Không thể chia sẻ lịch này, có ba lý do có thể xảy ra.
Bạn có thể chọn từ một số mức cấp phép khác nhau khi chia sẻ lịch của mình.


Bất cứ lúc nào bạn cũng có thể thu hồi quyền truy nhập vào lịch của mình. Lưu ý rằng có thể sẽ mất một lúc để Microsoft 365 người dùng có thể Outlook đồng bộ và loại bỏ dạng xem vào lịch của bạn.
Nếu bạn có quyền truy nhập vào máy chủ web hỗ trợ giao thức Tạo phiên bản và Lập phiên bản web toàn cầu (WebDAV), bạn có thể phát hành lịch của mình ở đó.
1. Bấm Lịch.

2. Bấm trang chủ > Phát hành Trực > Phát hành lên Máy chủ WebDAV.
3. Trong hộp Vị trí, nhập vị trí của máy chủ WebDAV, chọn bất kỳ tùy chọn phát hành nào khác mà bạn muốn, rồi bấm OK.
Nếu bạn không muốn cấp cho người khác quyền chia sẻ lịch của mình và xem cập nhật, bạn có thể gửi email bản sao lịch tĩnh của mình cho một phạm vi ngày cụ thể. Người nhận sẽ có thể xem các sự kiện trên lịch của bạn tại thời điểm bạn gửi email, nhưng không thấy bất kỳ cập nhật nào bạn thực hiện sau khi gửi email.
1. Bấm Lịch.

2. Bấm Trang đầu > Gửi Lịch qua E-mail.

3. Trong hộp Lịch và Phạm vi Ngày , chọn lịch và khoảng thời gian bạn muốn chia sẻ. Ví dụ: chọn Chỉ hôm nay hoặc trong 7 ngày Tiếp theo.

4. Đặt bất kỳ tùy chọn nào khác mà bạn muốn, rồi bấm OK.
5. Trong email mới mở ra, hãy thêm người bạn muốn thư đi đến trong trường Đến, thêm thư nếu bạn muốn, rồi bấm gửi.
Người mà bạn đã gửi lịch sẽ nhìn thấy ảnh tức thời của lịch của bạn trong thư.

Thư cũng bao gồm một tệp iCalendar (.ics) đính kèm mà họ có thể mở trong Outlook chương trình lịch khác. Khi người nhận bấm vào tệp iCalendar, Outlook hiển thị tệp dưới dạng lịch mới mà họ có thể xem song song với lịch của mình. Họ có thể kéo các cuộc hẹn hoặc cuộc họp giữa hai lịch và tìm thời gian phù hợp với cả hai bạn.
Nếu bạn không có tùy chọn để chia sẻ lịch của mình (lịch bị xám), đó là vì người quản trị/bộ phận hỗ trợ CNTT cho doanh nghiệp của bạn đã đặt chính sách để ngăn không cho mọi người chia sẻ lịch.
Xem Thêm: Hướng dẫn sử dụng Planner trong Microsoft Teams
Hướng dẫn sử dụng Office 365 chi tiết
Trên đây là một số thông tin về cách chia sẻ lịch outlook đến với những người dùng outlook để cùng nhau làm việc được hiệu quả hơn. Hy vọng qua bài viết này có thể cung cấp thông tin thật hữu ích đến với mọi người. Ngoài ra nếu có bất kỳ thắc mắc nào thì hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn miễn phí nhé.
1) Đăng nhập
Để sử dụng Planner, trước tiên bạn cần đăng nhập vào website portal.office.com với tài khoản Microsoft của bạn, tài khoản này đã được tạo và cấp giấy phép sử dụng bởi tổ chức nơi bạn làm việc, sau đó chọn Planner.
Trong trường hợp không tìm thấy ứng dụng bạn đang tìm kiếm? Từ trình khởi chạy ứng dụng, chọn Khám phá tất cả ứng dụng của bạn để xem danh sách toàn bộ các ứng dụng Office 365 có sẵn cho bạn. Từ đó, bạn có thể tìm kiếm một ứng dụng cụ thể.

2 Tạo plan
Tạo một plan cũng tạo ra một nhóm Office 365 mới, giúp bạn và những người bạn đang làm việc dễ dàng cộng tác không chỉ trong Planner mà còn trong OneNote, Outlook, OneDrive và hơn thế nữa.
Đăng nhập vào Planner và bạn sẽ thấy từng plan cho mỗi nhóm Office 365.
Để bắt đầu, bạn có thể:

HOẶC
- Bắt đầu một plan mới bằng cách chọn New plan.
Nếu bạn chọn New plan:

- Đặt tên cho plan của bạn.
- Chọn ai có thể xem.
Lưu ý: sự khác biệt giữa Public và Private là gì? Những Public plan hiển thị với mọi người trong tổ chức của bạn. Các Private plan chỉ hiển thị với những người bạn đã thêm vào plan. Khi mọi người trong tổ chức của bạn tìm kiếm các plan, chỉ các Public plan mới xuất hiện trong kết quả tìm kiếm. Hãy nhớ rằng khi bạn đặt kế hoạch công khai hoặc riêng tư, bạn cũng đặt Office 365 Group là public hoặc private.
- Chọn Options để thêm mô tả về plan.
- Chọn Create plan.
Bước 2: Thêm task và đặt deadline
Thêm task vào plan
Khi bạn đã bắt đầu một plan, bạn có thể thêm các task để liệt kê những công việc cần làm để hoàn thành plan.
Nhập tên task vào hộp bên dưới To do, sau đó chọn Add task.
Nếu bạn không thấy hộp thoại để nhập dữ liệu cho task mới? Nhấp vào dấu cộng (+) để hiển thị hộp thoại và thêm task.

Task có thể có nhiều thông tin chi tiết khác nhau trong Planner. Bạn có thể quyết định những thông tin bạn muốn giữ lại hoặc loại bỏ, và cách thức mà task của bạn sẽ xuất hiện trên bảng tin.

Trong Planner, nhãn có thể giúp bạn nhanh chóng thấy những điều nhất định mà một số tác vụ có điểm chung.
Thêm nhãn vào kế hoạch của bạn
Trên Board, chọn một task để mở chi tiết, sau đó chọn các hộp màu ở phía trên cùng bên phải. Chọn nhãn bạn muốn sử dụng, sau đó đặt tên cho nhãn.

Khi bạn đã xác định nhãn trên một task, chúng có sẵn cho tất cả các task trong plan.
Ví dụ: bạn có thể xác định nhãn màu hồng là "Phê duyệt" trên task "Độ cao Pitch" và sau đó đặt nhãn đó cho mọi task khác cần yêu cầu phê duyệt trong plan của bạn.

Trong Planner, mỗi tác vụ trên Board có thể có ảnh xem trước, giúp bạn nhanh chóng xác định task và bắt tay vào công việc. Bạn có thể sử dụng tệp Office, PDF, ảnh, link, checklist hoặc thậm chí phần mô tả task để dùng làm ảnh xem trước.

Để thêm ảnh xem trước cho task, chỉ cần đính kèm tệp, ảnh hoặc đường link vào tác vụ hoặc thêm checklist. Lần đầu tiên bạn đính kèm ảnh vào một task, ảnh đó sẽ trở thành ảnh xem trước. Để thêm tệp, link, checklist hoặc chú thích mô tả dưới dạng ảnh xem trước, hãy click chọn Show on card bên cạnh item tương ứng.

Việc chia sẻ tiến trình công việc trong Planner không cần đến các phép tính phức tạp. Các trạng thái tiến trình của task bao gồm:
• Not started
• In progress
• Completed
Đôi khi bạn có thể cần nhiều hơn là các trạng thái đơn giản của một task:
- Cần danh sách việc cần làm để theo dõi tiến độ? Hãy thử sử dụng checklist để theo dõi chi tiết công việc.
- Bạn cần cái nhìn toàn cảnh về tiến trình của cả một plan? Chart view cung cấp tiến độ toàn bộ các task trong plan của bạn, vì vậy bạn có thể biết được diễn biến của tổng thể một plan.
Đã xong với một task?
Để nhanh chóng đánh dấu một trong các task của bạn là Completed, hãy trỏ đến task đo và check vào dấu Complete task.

Ngày bắt đầu và ngày đáo hạn là những thông tin cần thiết cho plan của bạn, để nhóm của bạn biết về vòng đời của 1 plan và điều chỉnh tiến độ làm việc cho thích hợp nhằm hoàn thành 1 plan đúng với kế hoạch dự kiến.
Chọn một task để xem chi tiết, sau đó thêm Start date và Due date.

Bạn cũng có thể thêm ngày hoàn thành khi bạn tạo một task. Thêm tên task, sau đó chọn Set due date để chọn 1 ngày từ lịch.

Tại sao ngày của tôi lại màu đỏ?
Ngày hết hạn được hiển thị bằng màu đỏ nếu task quá hạn.

Trong ví dụ này, biểu tượng bên cạnh ngày cho biết nhiệm vụ đang ở tiến trình In progress, nhưng ngày hết hạn của nó đã trôi qua. Nếu không có biểu tượng nào được hiển thị, điều đó cho thấy task vẫn chưa được bắt đầu.
Trong quá trình làm việc trong plan của bạn, bạn có thể sẽ cần trao đổi với những người làm việc trên một task. Bạn có thể thêm nhận xét vào task để bắt đầu cuộc thảo luận.
Để thêm nhận xét, hãy chọn task muốn thao tác, sau đó sử dụng hộp Comments để thảo luận mọi thứ với nhóm của bạn. Nhấp vào Send để đăng nhận xét.

Lưu ý: một khi bạn đã đăng nhận xét, bạn không thể xóa hoặc chỉnh sửa nhận xét đó.
Sau khi một bình luận được thêm vào, task sẽ hiển thị một biểu tượng để thông báo cho cả nhóm biết rằng vừa có 1 bình luận mới.

Nhận xét được hiển thị trong task theo thứ tự nhận xét mới nhất sẽ nằm trên cùng.

Đối với Office 365 Groups trong Outlook, bạn cũng có thể xem tất cả các cuộc hội thoại đang diễn ra cho tất cả các task trong kế hoạch của bạn. Chọn dấu ba chấm bên cạnh tên kế hoạch của bạn và sau đó chọn Cuộc hội thoại . Từ đó, bạn có thể xem nhận xét cho tất cả các tác vụ của kế hoạch trong Outlook trên nền web. Bạn cũng có thể sử dụng ứng dụng Outlook Groups để xem các cuộc hội thoại về kế hoạch của mình.

Trong Planner, bạn có thể đính kèm tệp, ảnh và link trực tiếp vào các tác vụ, làm cho kế hoạch trở thành trung tâm lưu trữ tài liệu để mọi người có thể cộng tác và hoàn thành công việc.
Để xem danh sách tất cả các tệp hoặc ảnh mà bạn đã đính kèm với các tác vụ của Planner, hãy chọn dấu ba chấm ở bên phải của tên kế hoạch (...), sau đó chọn Tệp. Các tệp này được lưu trữ trong thư viện tài liệu SharePoint được liên kết với Nhóm Office 365 đang làm việc trên plan của bạn.
Lưu ý: nếu bạn vừa tạo kế hoạch của mình, Planner có thể vẫn đang thiết lập thư viện tài liệu SharePoint sẽ được dùng cho kế hoạch của bạn. Nếu bạn thấy thông báo về điều này, bạn sẽ cần phải chờ một thời gian ngắn trước khi có thể đính kèm các tập tin.
Thêm tệp đính kèm
Để đính kèm tệp hoặc liên kết, hãy chọn tác vụ cần đính kèm, nhấp vào Thêm tệp đính kèm, sau đó chọn Tệp, Liên kết hoặc SharePoint.

- Tệp: tải lên tài liệu hoặc tệp từ máy tính cục bộ của bạn. Các tệp bạn tải lên được lưu trữ trong thư viện tài liệu SharePoint được liên kết với plan của bạn.
- Liên kết: điền vào URL và phần văn bản mô tả liên kết bạn muốn hiển thị trong Planner.
- SharePoint: chọn các tệp đã được lưu trữ trong thư viện tài liệu SharePoint được liên kết với plan của bạn.
Sau khi bạn đính kèm tệp Office, bạn có thể nhấp vào liên kết tệp được hiển thị trên thẻ để mở tệp trong Office Online.
Với khả năng đồng tác giả theo thời gian thực trong Office Online, bạn có thể thực hiện các thay đổi cùng lúc với đồng nghiệp của mình mà không phải lo lắng về việc mất những thay đổi đã tạo.
Nếu bạn muốn làm việc trên một tệp Office mà hiện tại bạn đang không sử dụng làm ảnh xem trước, hãy chọn tác vụ tương ứng, sau đó chọn tệp bạn muốn làm việc.

Khi bạn bắt đầu lập kế hoạch cho công việc của bạn, có khả năng sẽ có 1 danh sách những thứ bạn cần theo dõi cho mỗi tác vụ. Bạn có thể thêm một checklist vào một tác vụ để giúp bạn luôn cập nhật danh sách các việc cần làm của mình.
Để thêm một checklist, chọn tác vụ cần thêm, sau đó bấm Thêm mục trong Danh sách kiểm tra, sau đó bắt đầu nhập danh sách của bạn. Nhấn Enter để thêm một mục khác vào danh sách.

Đánh dấu những thứ đã hoàn thành từ chế độ xem Bảng bằng cách check vào chúng khi bạn đã hoàn tất những công việc đó trong danh sách.

Nếu một mục trong danh sách kiểm tra bắt đầu trở nên phức tạp hơn, bạn có thể chuyển nó thành một tác vụ riêng biệt trong kế hoạch của bạn bằng cách chọn tác vụ chứa danh sách kiểm tra, trỏ tới mục cần chuyển đổi trong và sau đó chọn Tăng cấp cho mục.

Khi bạn không cần một mục nào đó trong danh sách kiểm tra nữa, chọn tác vụ tương ứng, trỏ tới mục cần xóa và sau đó chọn Loại bỏ mục danh sách kiểm tra.

Một số cách bạn có thể giao tác vụ cho người dùng trong Planner.
Kéo thành viên vào công việc
Một cách nhanh chóng để chỉ định tác vụ cho người dùng là kéo thả tên người dùng từ danh sách các thành viên trong kế hoạch vào trong tác vụ.

Bạn cũng có thể chỉ định cho ai đó khi bạn tạo một tác vụ. Thêm tác vụ, sau đó chọn Gán để chọn các thành viên trong kế hoạch. Nếu người dùng bạn cần tìm không được liệt kê trong danh sách thành viên, hãy nhập tên hoặc địa chỉ email của họ vào hộp tìm kiếm để thêm vào kế hoạch.

Bạn có thể gán tác vụ cho nhiều người. Bạn có thể gán tối đa 11 người vào 1 tác vụ để họ có thể xem nó trong danh sách Tác vụ của tôi. Khi bất kỳ thành viên nhóm nào đánh dấu hoàn thành tác vụ, tác vụ đó sẽ được đánh dấu hoàn thành cho tất cả các thành viên trong nhóm.

Bạn cũng có thể thay đổi bảng ( Board )để được nhóm theo chỉ định (Assigned to) , rồi kéo các tác vụ giữa các cột cho từng người trong nhóm của bạn.

Bạn cần xóa người dùng khỏi kế hoạch?
Nếu bạn không còn cần ai đó trong kế hoạch của mình, click chọn Thành viên để xem danh sách các thành viên của kế hoạch => trỏ tới người bạn muốn xóa => chọn dấu ba chấm => chọn Loại bỏ.
Lưu ý: bạn không thể xóa chủ sở hữu duy nhất của kế hoạch. Trước tiên, bạn cần phải tạo chủ sở hữu khác, sau đó bạn mới có thể xóa chủ sở hữu còn lại.
Bước 3: Tạo bucket để sắp xếp các tác vụ của bạn
Sau khi thêm các tác vụ, bạn có thể sắp xếp chúng thành các bucket để giúp chia nhỏ mọi thứ thành các giai đoạn, loại công việc, phòng ban hoặc bất cứ điều gì bạn nghĩ là phù hợp nhất đối với kế hoạch của bạn.
Để thiết lập các bucket cho các tác vụ trong kế hoạch của bạn, trên Bảng, hãy chọn Thêm bộ chứa mới, nhập tên cho bucket.

Không thấy Thêm bộ chứa mới? Có thể Bảng tin của bạn đang được nhóm bởi một tiêu chí khác bucket.
Chọn Nhóm theo phía trên cùng bên phải và chọn Bộ chứa.

Nhấp chọn bucket mong muốn, sau đó tiến hành đổi tên. Bạn cũng có thể đổi tên bucket mặc định To do thành 1 tên khác phù hợp hơn nếu bạn muốn.
Khi bạn đã tạo một bucket, bạn có thể kéo thả các tác vụ vào bucket.

Bạn cũng có thể chọn dấu cộng (+) bên dưới tên bucket để thêm tác vụ mới vào bucket đó. Nhập tên tác vụ và chọn Thêm Tác vụ.

Bạn có thể thay đổi trật tự các bucket xuất hiện trên màn hình bằng cách kéo thả tiêu đề của một bucket đến một vị trí mới.
Nếu bạn muốn quản lý tốt hơn các công việc của bạn, bạn có thể thấy sử dụng các nhãn màu hữu ích.

Tác vụ
Bạn có thể xóa một tác vụ khỏi bảng tin của kế hoạch hoặc khi đang xem thông tin chi tiết của tác vụ đó.
Lưu ý: không có cách nào để khôi phục tác vụ đã xóa. Nếu bạn vô tình xóa một tác vụ, bạn sẽ cần phải tạo lại nó từ đầu.
Để xóa một tác vụ trên Bảng, chọn dấu ba chấm ở bên phải của thẻ tác vụ, sau đó chọn Xóa.
Nếu bạn đang ở trong tác vụ đó, hãy chọn dấu ba chấm ở phía trên bên phải, sau đó chọn Xóa.
Kế hoạch
Mỗi kế hoạch cũng là một nhóm Office 365. Khi bạn xóa một kế hoạch, bạn cũng xóa vĩnh viễn nhóm đó. Thao tác này sẽ xóa tất cả các cuộc trò chuyện nhóm, email, tệp, sự kiện lịch và thông tin liên quan. Bạn phải là quản trị viên nhóm để xóa kế hoạch.
Quản trị viên: xóa kế hoạch
Nếu bạn là quản trị viên, bạn có thể chỉnh sửa nhóm để xóa nó.
Lưu ý: khi bạn xóa một kế hoạch, không có cách nào để khôi phục nhóm hoặc thông tin của nhóm đó. Tất cả các cuộc trò chuyện nhóm, email, tệp, sự kiện lịch và thông tin liên quan sẽ bị xóa vĩnh viễn.
Để xóa một kế hoạch, hãy chọn dấu ba chấm ở bên phải của tên kế hoạch và sau đó chọn Cài đặt của kế hoạch.
Trên hộp thoại Cài đặt kế hoạch, chọn Xóa kế hoạch này. Một thông báo xuất hiện để xác minh rằng bạn cũng muốn xóa vĩnh viễn nhóm Office 365.
Trong hộp thoại Xóa kế hoạch, click chọn checkbox, sau đó chọn Xóa.
Thành viên: rời khỏi kế hoạch
Nếu bạn không phải là quản trị viên, bạn không thể xóa kế hoạch. Thay vào đó, bạn có thể rời khỏi kế hoạch để xóa nó khỏi Trung tâm Trình lập kế hoạch (Planner Hub) của bạn.
Để rời khỏi kế hoạch, hãy chọn dấu ba chấm ở bên phải của tên kế hoạch và sau đó chọn Rời khỏi kế hoạch.
Lưu ý: nếu bạn là quản trị viên, nhưng bạn muốn rời khỏi kế hoạch, bạn sẽ cần trao vai trò quản trị viên cho thành viên khác trước khi bạn có thể rời khỏi kế hoạch đó.
Xem Thêm: Hướng dẫn sử dụng Office 365 chi tiết
Hướng dẫn sử dụng Zoom Meeting đơn giản
Trên đây là những thông tin về cách hướng dẫn sử dụng Planner trong Microsoft Teams mà Tri Thức Software muốn giới thiệu đến các bạn. Hy vọng qua bài viết này có thể cung cấp thông tin thật hữu ích đến với mọi người. Ngoài ra nếu bạn có thắc mắc về phần mềm có bản quyền thì hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn miễn phí nhé.
Hiện nay nhu cầu học online và họp trực tuyến đang dần trở nên phổ biến, các công ty và trường học đều chuyển hướng sang làm việc và dạy học online rất hiệu quả. Tuy nhiên để giúp cho người dùng thành thạo việc sử dụng phần mềm zoom meeting thì trong bài viết này, Tri Thức Software sẽ hướng dẫn sử dụng Zoom meeting để tạo, tham gia cuộc họp, buổi học được hiệu quả nhất trên các thiết bị máy tính và điện thoại nhé.
Bước 1: Chúng ta tải phần mềm học trực tuyến Zoom theo link dưới đây rồi tiến hành cài đặt.
Tải phần mềm Zoom cho PC tại đây
Bước 2: Tiếp đến chúng ta cần đăng ký tài khoản để sử dụng, nhấn vào Sign in trong giao diện hiển thị.
Sau đó người dùng được lựa chọn những phương thức tạo tài khoản Zoom, qua email, qua SSO, Google hoặc qua Facebook. Chúng ta nên chọn đăng ký qua Google để liên kết với tài khoản Google đang dùng và tạo ngay được tài khoản Zoom.

Bước 3: Khi đã có tài khoản bạn được chuyển vào giao diện chính của phần mềm. Tại thanh ngang trên cùng sẽ có 4 nhóm quản lý chính gồm:
Bên dưới là 4 phần chức năng chính để tạo phòng học, tham gia phòng học khác.

Bước 4: Để tạo phòng học trực tuyến trên Zoom bạn nhấn vào New Meeting. Hiển thị giao diện màn hình webcam với các tùy chọn phòng học bên dưới. Để mời giáo viên hoặc học sinh, sinh viên tham gia phòng học nhấn vào Invite. Lưu ý tới Meeting ID để gửi cho người khác muốn tham gia.

Bước 5: Hiển thị giao diện, chúng ta nhấn vào Copy URL rồi gửi cho những người bạn muốn mời học tham gia. Người tham gia cũng cần có tài khoản sử dụng.
Bước 6: Khi người khác muốn tham gia phòng học trực tuyến trên Zoom thì nhấn Join. Sau đó điền ID của phòng học được cung cấp và điền tên của người muốn tham gia. Cuối cùng nhấn Join để tham gia.
Mặc định khi học trực tuyến trên Zoom đều thu âm thanh và hiện sẵn webcam. Lưu ý nếu học trực tuyến trên Zoom bằng điện thoại thì bạn cũng cần nhập ID phòng học và tên của mình để tham gia.
Giao diện phòng học trực tuyến trên Zoom có giao diện như dưới đây.

Các biểu tượng có nội dung gồm:
• Join Audio: Thiết lập âm thanh trên Zoom. Nếu Zoom lỗi âm thanh thì bạn chỉnh sửa tại Settings.
• Stop Video: Tắt webcam và thay bằng ảnh logo hoặc đổi nền video học trên Zoom.
• Invite: Mời người khác tham gia phòng học. Bạn tham khảo bài viết Cách đăng ký Zoom.us học trực tuyến miễn phí để biết cách mời tham gia phòng trực tuyến trên Zoom.
• Manage Participant: Quản lý người tham gia phòng học. Nếu tạo phòng học trên Zoom có thể đổi host phòng học trên Zoom, hoặc xóa thành viên nào khỏi phòng học.
• Share Screen: Chia sẻ màn hình. Nếu bạn muốn bảo mật thông tin trên Zoom, hạn chế việc chia sẻ ảnh màn hình không cần thiết trừ host phòng học thì nhấn Advanced Sharing Options.
• Chat: Gửi tin nhắn.
• Record: Ghi video buổi học trên Zoom.
• Reactions: Gửi biểu tượng cảm xúc.
• End Meeting: Kết thúc buổi học.
Như đã nói những Host tạo phòng Zoom sẽ có nhiều quyền thiết lập, bao gồm quyền bật hoặc tắt micro của những thành viên tham gia phòng học.
Điều này rất hữu ích khi các thầy cô có thể tắt âm thanh các học sinh trong lớp khi không cần thiết, tránh trường hợp thu âm tiếng ồn từ bên ngoài, ảnh hưởng tới các em học sinh khác. Nhấn vào Manage Participants để kiểm soát người tham gia. Sau đó nhấn Mute vào người muốn tắt âm hoặc nhấn Mute All để tắt âm tất cả thành viên. Nhấn More để mở giao diện thiết lập thêm cho phần âm thanh.

Bước 1: Chúng ta nhấn vào nút Share Screen tại thanh điều khiển ở bên dưới màn hình.
Khi đó phần Basic hiển thị tất cả các màn hình ứng dụng, trình duyệt, máy tính đang mở. Bên dưới có 2 tùy chọn gồm:

Để có thể truyền tải bài giảng một cách trực quan và sinh động, các thầy cô có thể sử dụng bảng vẽ điện tử để kết nối với phần mềm Zoom thông qua tính năng Share Screen. Bạn có thể tham khảo thêm về thiết bị hữu ích này trong bài viết: Bảng vẽ điện tử có thể dùng để dạy học trực tuyến? Hướng dẫn sử dụng chi tiết.
Bước 2: Sau khi chọn xong màn hình chia sẻ sẽ hiển thị giao diện xem màn hình chia sẻ. Một thanh menu hiển thị như hình dưới đây.
• Join Audio: Tắt âm thanh chia sẻ.
• Stop Video: Bật hoặc dừng video.
• Manage Participants: Xem hoặc quản lý người tham gia (nếu bạn là Host).
• New Share: Chọn chia sẻ màn hình mới.
• Pause Share: Tạm dừng chia sẻ màn hình hiện tại của bạn.
• Annotate: Hiện thanh công cụ vẽ lên giao diện màn hình chia sẻ.
• More: Mở menu tùy chọn
Nhấn Stop Share để dừng quá trình chia sẻ.
Bước 3: Ngoài ra trong giao diện chọn chia sẻ màn hình khi nhấn vào Advanced sẽ có tùy chọn chia sẻ nâng cao.

Bước 3: Phần Files sẽ lựa chọn chia sẻ màn hình các file mà bạn lưu tại dịch vụ lưu trữ đám mây mà Zoom hỗ trợ. Chúng ta đăng nhập dịch vụ để chia sẻ.
Xem Thêm: Tìm hiểu Kernel Exchange Recovery Tool là gì
Hướng dẫn sử dụng Office 365 chi tiết
Trên đây là những thông tin về hướng dẫn cách sử dụng zoom meeting mà chúng tôi vừa giới thiệu đến các bạn. Hy vọng qua bài viết này có thể cung cấp thông tin thật hữu ích đến với mọi người. Nếu có bất kỳ thắc mắc nào về các phần mềm có bản quyền và zoom meeting thì hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn miễn phí. Chúc các bạn thành công.
Trong nhiều trường hợp, người dùng muốn xóa bỏ các file mà không cần thiết một cách nhanh chóng và gọn gàng, tuy nhiên việc xóa sẽ không hoàn toàn biến mất nhưng phần mềm Kernel File Shredder có thể giúp cho bạn loại bỏ toàn bộ ngay lập tức các file nhanh chóng mà không bỏ xót bất cứ file nào. Để hiểu rõ hơn về Kernel File Shredder là gì thì hãy cùng Tri Thức Software tìm hiểu ngay trong bài viết này nhé.
Kernel File Shredder là gì?
- Kernel File Shredder là một ứng dụng hiệu quả giúp người dùng có thể cắt nhỏ các file nhạy cảm và quan trọng ra, mục đích là làm cho file không thể khôi phục được.
- Kernel File Shredder là một công cụ tiện ích có thể làm giảm nguy cơ chiếm dụng không gian tài nguyên trên máy bằng cách xóa các file rác, file bỏ đi một cách hoàn toàn. Qua đó, những file bạn không còn dùng đến sẽ vĩnh viến biến mất và không hề ảnh hưởng đến các thông tin khác của bạn.
- Xóa file vĩnh viễn:Phần mềm làm cho các file hoặc thư mục trở nên vô dụng, đổi tên file và sau đó chia nhỏ và xóa vĩnh viễn khỏi ổ đĩa.
- Tự động chia nhỏ File: Ứng dụng thực hiện thao tác băm nhỏ file vào thời gian đã được định trước. Việc bạn cần làm là tạo và lên lịch cho tác vụ.
- Tạo tác vụ cho việc xóa dữ liệu an toàn: Để xóa vĩnh viễn các file và thư mục một cách an toàn, bạn có thể tạo tác vụ và chạy chúng theo ý mình.
- Đặt mật khẩu cho dữ liệu: Để bảo vệ quyền riêng tư mốt cách an toàn, bạn có thể đặt mật khẩu cho phần mềm trành những trường hợp sử dụng trái phép.
- Giao diện đơn giãn: Không giống như những ứng dụng khác phải yêu cầu bạn thực hiện từng bước, ứng dụng Kernel File Shredder chỉ yếu cầu bạn chọn file phần còn lại của việc băm nhỏ file diễn ra trong thới gian gần như không có.
- Thuật toán nâng cao: Phần mêm sử dụng các thuật toán nâng cao và mới nhất để băm nhỏ file dữ liệu. Phần mềm sử dụng các thuật toán như Zeros (1Passes), DoD 5220 và nhiều thuật toán khác
- Nhiều lựa chọn băm nhỏ File khác nhau: Phần mềm có nhiều tùy chọn khác nhau để băm nhỏ tệp để đảm bảo rằng dữ liệu không mong muốn sẽ bị xóa hoàn toàn.
*Hark Disk: 50 MB dung lượng ổ đĩa
*Memory: Ram 64 MB (128 Recommended )
*Processor: Intel® Pentium (x86, x64) hoặc tương đương
*Operating Systems: Version hiện tại của phần mềm 11.04.01
Windows 11, 10, 8.1, 8, 7, Vista, XP, 2000, 98, NT, 95 Windows Server 2019/ 2016/ 2012/ 2008 R2/ 2008/ 2003 R2/ 2003
Sau khi bạn đã tải xuống tệp trình cài đặt, hãy thực hiện các bước sau để cài đặt phần mềm:
1/ Nhấp đúp vào tệp Cài đặt Kernel File Shredder.
Chọn “Next” để tiếp tục
2/ Thỏa thuận Accept License để tiếp tục cài đặt phần mềm.

Chọn “I Accept the agreement” và chọn “Next”

Chọn nơi lưu ứng dụng và Chọn “Next” để tiếp tục

Chọn “Next” để tiếp tục

Chọn đường dẫn nhanh và Chọn “Next” để tiếp tục

Chọn “Install” để cài đặt
3/ Giao diện chính của ứng dụng.

Nhấn “Open” để mở
4/ Cách tạo mật khẩu cho ứng dụng

Nhấn “Settings” sau đó nhấn “Set password”

Mật khẩu tối đa 10 ký tự
5/ Chọn File hoặc Folder cần xóa vĩnh viễn

Chọn File hoặc Folder cần xóa

Chọn phương pháp băm nhỏ, sau đó nhấn “Shred” để tiến hành xóa

Thông báo dữ liệu đã xóa không thể khôi phục, Nhấn “Ok” để tiếp tục

Quá trình đã xong
Quá trình diễn ra nhanh hay chậm phụ thuộc vào dung lượng của dữ liệu
6/ Xóa vĩnh viễn các File hay Thư Mục có sẵn trong Thùng Rác

Nhấn “Shred” để xóa

Thông báo xác nhận bạn muốn xóa vĩnh viễn.
Nhấn “Ok” để tiếp tục

Quá trình đã xong.
7/ Tạo tác vụ cho việc băm nhỏ.

Nhấn vào “Tasks” sau đó nhấn vào “add/Modify Task” để tạo tác vụ, sau đó tạo Tên vào bấm “Next”

Nhấn “Browse File\Folder” để chọn File hay Folder

Chọn File hoặc Folder bạn muốn tạo tác vụ tự động băm

Chọn các Thư mục của windows mà bạn muốn tự động băm

Nhấn “Finish” để hoàn thành

Đã tạo xong tác vụ.
8/ Thay đổi thời gian chạy tác vụ băm nhỏ.

Nhấn “Scheduler” và nhấn “Next”

Chọn mốc thời gian cho tác vụ, nhấn “Next”

Chọn ngày giờ bất đầu, nhấn “Next”

Chọn thuật toán băm dữ liệu, nhấn “Finhish”

Tạo Tài khoản cho tác vụ để bảo vệ dữ liệu, Nhấn “OK”

Hoàn thành quá trình thay đổi.
Ưu điểm:
- Dễ cài đặt.
- Có nhiều chức năng.
- Dễ sử dụng, người không có kỹ thuật về thiết bị cũng có thể sử dụng được.
- Quá trình băm nhỏ dữ liệu không tốn nhiều thời gian.
Khuyết điểm:
- Chỉ hỗ trợ hệ điều hành windows.
Xem Thêm: Tìm hiểu Kernel Exchange Recovery Tool là gì?
Cài đặt và sử dụng Kernel Cloud Migration For Exchange
- Kernel File Shredder là phần mềm phú hợp với những tổ chức và người dùng nắm giữ dữ nhiều dữ liệu quan trọng và xóa dữ liệu theo định kỳ.
Trên đây là thông tin về phần mềm kernel file shredder là gì mà chúng tôi muốn giới thiệu đến các bạn. Hy vọng qua bài viết này có thể cung cấp thông tin thật hữu ích đến với các bạn. Nếu có bất kỳ thắc mắc nào thì hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn miễn phí nhé.
Trong bài viết trước, chúng tôi đã giới thiệu đến các bạn về kernel Exchange Recovery tool là gì để các bạn hiểu hơn về phần mềm này và trong bài viết hôm nay, chúng tôi sẽ tiếp tục hướng dẫn cách cài đặt và sử kernel Exchange Recovery chi tiết để bạn tham khảo nhé.
Trước khi đi đến với cài đặt và sử dụng thì hãy cùng tìm hiểu về yêu cầu máy tính để cài đặt phần mềm Kernel Exchange Recovery tool như sau:
*Hark Disk: 150 MB dung lượng ổ đĩa
*Memory: Ram 2GB
*Processor: Intel® Pentium (x86, x64) hoặc tương đương
*Operating Systems: Version hiện tại của phần mềm 21.2
Windows 11, 10, 8.1, 8, 7, Vista, XP, 2000, 98, NT, 95 Windows Server 2016/2012/2008 R2/2008/2003 R2/2003
*Version Support: MS Exchange Server - 2019/2016/ 2013/2010/2007/2003/ 2000/5.5 and 5.0 MS Outlook - Office 365/2019/2016/2013/ 2010/2007/2003/2002/2000/98 and 97 Virtual Environments - VMware® Server 1.0x, 2.x, VMware® Workstation v6.0x for Windows, Microsoft® Virtual PC 2007, VMware® ESX 4.0, ESXi
Sau khi bạn đã tải xuống tệp trình cài đặt tại đây, hãy thực hiện các bước sau để cài đặt phần mềm:
Bước 1: Nhấp đúp vào tệp Cài đặt Kernel For Exchange Server.

Chọn “Next” để tiếp tục
Bước 2: Thỏa thuận Accept License để tiếp tục cài đặt phần mềm.

Chọn “I Accept the agreement” và chọn “Next”

Chọn nơi lưu ứng dụng và Chọn “Next” để tiếp tục

Chọn “Next” để tiếp tục

Chọn đường dẫn nhanh và Chọn “Next” để tiếp tục

Chọn “Install” để cài đặt
**Kết thúc quá trình cài đặt Kernel Exchange Backup & Restore

Nhập Email cần Backup and Restore
*Giao diện chính: Cho phép người dùng tuỳ chọn các tính năng sao lưu hay khôi phục dữ liệu.

*Add Source: thêm địa chỉa nguồn

Chọn Nguồn mình muốn sử dụng

Chọn chức mục mình muốn kết nối đến

Kết nối thành công thì ta bấm “finish”

Kết nối thành công, chọn “Add destination” để thêm địa chỉ đích

Chọn mục mình muốn di chuyển dữ liệu đến

Mình chọn xuất ra file pst

Thêm địa chỉ đích đến đã xong

Bấm chuột phải vào thư mục mình muốn tải dữ liệu xuống và chọn “export + file muốn lưu”

Bấm vào “Destination” để chọn đường dẫn lưu thư mục, xong thì bấm “Export”

Sau khi tải xuống xong thì sẽ có thông báo như trên
* Chuyển file giữa hai môi trường khác nhau

Click chuột phải vào folder muốn di chuyển và chọn “ Copy Folder”

Sau đó chọn địa chỉ mình muốn chia sẻ và bấm chuột phải và chọn “ Paste Folder”

Sau khi chuyển xong thì bản thông báo hiện ra cho ta biết thông tin những dữ liệu nào đã chuyển và chuyển không được, ngoài ra còn hiển thị ngày tháng năm, khung giờ chuyển.
Xem Thêm: Cài đặt và sử dụng Kernel Cloud Migration For Exchange
Kaspersky là gì? Kaspersky có những tính năng gì?
Trên đây là thông tin về cách cài đặt và sử dụng Kernel exchange recovery mà chúng tôi muốn giới thiệu đến các bạn. Hy vọng qua bài viết này cung cấp thông tin thật hữu ích đến với mọi người. Trong quá trình cài đặt có bất kỳ thắc mắc nào thì hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn miễn phí nhé. Chúc các bạn thành công.
Hôm nay Tri Thức Software sẽ giới thiệu đến các bạn về kernel Exchange Recovery tool là gì để các bạn có thể hiểu rõ hơn về công cụ này có khả năng gì và tính năng của nó gồm có những gì? Nếu bạn đang quan tâm đến chủ đề về mạng máy tính thì không nên bỏ qua bài viết này nhé.
- Kernel Exchang Recovery Tool là một giải pháp được các chuyên gia đề xuất, ứng dụng có tác dụng khôi phục và di chuyển dữ liệu cho Exchange Server.
- Kernel Exchang Recovery Tool có thể xuất file mailboxes của EDB fiel, file Exchange backup và lưu vào các nơi khác nhau như Exchange, Outlook PST, Office 365. Và bạn có thể khôi phục các file EDB ( Dữ liệu được tạo ra từ Microsoft Exchange Server) bị xóa bằng cách sử dụng công cụ Exchange EDB Recovery
- Chuyển đổi file EDB sang PST mà không cần Outlook: Chuyển các file EDB offline sang PST một cách đơn giản nhờ tool này mà không cần tới MS Outlook. Khi gặp file có dữ liệu lớn bạn có thể chia file PST theo bất kỳ size nào để lưu dưới dạng file nhỏ hơn.
- Khôi phục các hộp thư Exchange đã xóa: Công cụ có thể giúp bạn khôi phục các dữ liệu Exchange bị lỗi hoặc bị xóa và các bản sao lưu của Exchange.
- Chuyển dữ liệu giữa các Hộp thư của office 365 : Bạn có thể chuyễn dữ liệu từ một hộp thư office 365 đến một hộp thư office 365 khác. Và bạn cũng có thể xuất dữ liệu hộp thư offcie 365 sang PST hay hộp thư Exchange Server mà không làm ảnh hưởng đến người dùng hộp thư đó
- Chuyển dữ liệu giữa các Live Exchange:Bạn có thể chuyển dữ liệu từ Exchange cũ sang các phiên bản Exchange mới mà không gặp sự cố hay mất một dữ liệu nào.
- Dễ dàng xuất dữ liệu: Công cụ EDB Recovery giúp bạn dễ dàng xuất dữ liệu bằng cách sử dụng các chức năng như coppy-paste và Drag - Drop. ứng dụng còn có nhiều tùy chọn xuất dữ liệu được tích hợp như xuất mailbox, xuất tin nhắn,….
- Chuyển dữ liệu từ Servers Imap: Có thể chuyển dữ liệu từ từ Servers Imap (Gmail, yahoo, Hotmail, and GroupWise) sang PST file, live Exchange Server, Hộp thư Office 365.
- Báo cáo chi tiết lịch sử hoạt động: Tạo báo cáo gồm dữ liệu người gửi, người nhận, tệp đính kèm, ngày tháng và tin nhắn.
- Tạo Mailbox: Bạn có thể tạo thư mục và hộp thư tại Exchange Server, thậm chí bạn còn có thể tạo xóa hay đổi tên thư mục.
Xem Thêm: Kaspersky là gì?
Trên đây là một số thông tin về Kernel Exchange Recovery Tool là gì mà chúng tôi muốn giới thiệu đến các bạn. Hy vọng qua những thông tin trong bài viết có thể cung cấp kiến thức hữu ích đến các bạn. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào thì hãy liên hệ với chúng tôi để các nhân viên kỹ thuật của chúng tôi tư vấn miễn phí về phần mềm Kernel Exchange Recovery Tool đến các bạn chi tiết nhất.
Kernel Cloud Migration là quá trình di chuyển tất cả hoạt động kỹ thuật của bạn sang cloud của bạn. có ba loại di chuyển lên cloud (Cloud Migration) chính mà bạn có thể thực hiện – tại chỗ sang cloud, cloud sang cloud, cloud đến tại chỗ. Trong bài viết này, Tri Thức Software sẽ hướng dẫn các bạn cách để cài đặt và sử dụng Kernel Cloud Migration là như thế nào nhé
Trước khi đi đến hướng dẫn cài đặt Kernel Cloud Migration for exchange chúng ta hãy cùng xem tổng quan về cấu hình cần có của máy tính để có thể cài đặt Kernel Cloud Migration như sau:
Để có thể cài đặt Kernel Cloud Migration các bạn hãy tải phần mềm tại đây.
Sau khi đã tải xuống tệp trình cài đặt, hãy thực hiện các bước sau để cài đặt phần mềm: Bước 1: Các bạn hãy nhấn đúp vào trình cài đặt của kernel-exchange-migrator.

Chọn “Next” để tiếp tục
Bước 2: Thỏa thuận AcceptLicense để tiếp tục cài đặt phần mềm.

Chọn “I Accept the agreement” và chọn “Next”
Bước 3: Chọn đường dẫn thư mục để lưu trữ

Chọn “Browse …” để chọn nơi lưu trữ của thư mục sau đó bấm “Next”
Bước 4: Tạo Icons ngoài màng hình desktop hoặc vị trí nào bạn thích

Chọn vị trí muốn tạo Icon sau đó bấm “Next”

Chọn “Install” để cài đặt

Đây là giao diện khi cài xong

Giao diện chính của phần mềm
TAB Agent Configuration: khi bạn làm một dự án di chuyển dữ liệu lớn, hoặc các mailboxes có dữ liệu lớn, bạn cần thêm tài nguyên của hệ thống để đẩy nhanh quá trình và kết thúc kịp thời Để có được những tài nguyên bổ sung đó, Kernel Migrator for Exchange cung cấp tính năng Agent Configutation mà qua đó bạn có thể sử dụng tài nguyên của máy tính mạng (RAM, Bộ xử lý).

Pre-Migration Analysis: Giúp người dùng quản lý dữ liệu của mình và phân tích dữ liệu trước khi di chuyển phần mềm

Footprint Cleaner: cho phép người dùng muốn cập nhật lại Hồ sơ Outlook trên bất kỳ hệ thống nào. Trước tiên hãy chạy Profile Cleanup. Sau đó, bạn mới có thể cập nhật hồ sơ.

Undo Migration: Cho phép người dùng hoàn tác User Mailbox Migration, hoàn tác Công việc Cấu hình mailbox và hoàn tác Đồng bộ hóa GAL. Tính năng này là bắt buộc nếu quá trình di chuyển bị gián đoạn giữa chừng vì bất kỳ tình huống không thể tránh khỏi nào và Quản trị viên muốn hoàn tác công việc chưa hoàn thành này trước khi chạy lại Công việc di chuyển.

Profile Manager: Cho phép người dùng cập nhập hồ sơ outlook của những hộp thư đã được di chuyển sang máy chủ khác.

Mailbox Configuration: Cho phép bạn di chuyển các giới hạn, thuộc tính và quyền của user mailboxes and Public Folders từ Máy chủ Source Exchange Server sang Target Exchange Server Before.

Outlook Rules Migration: cho phép người dùng di chuyển các rule và permsisions khi di chuyển các Mailboxes và Public Folders

GAL Synchronization: Cho phép người dùng cập nhập danh sách địa chỉ chung của Exchange

Xem Thêm: Kaspersky là gì? Kaspersky có những tính năng gì?
Tất tần tật về Avast là gì? Hướng dẫn cài đặt và sử dụng avast
Trên đây là những thông tin về cách hướng dẫn cài đặt Kernel Cloud Migration For Exchange mà chúng tôi muốn giới thiệu đến các bạn. Hy vọng qua bài viết này có thể cung cấp thông tin hữu ích đến các bạn. Nếu có bất kỳ thắc mắc nào thì hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn miễn phí nhé.
Kernel Cloud Migration For Exchange là gì?
- Kernel Cloud Migration là quá trình di chuyển tất cả hoạt động kỹ thuật của bạn sang cloud của bạn. có ba loại di chuyển lên cloud (Cloud Migration) chính mà bạn có thể thực hiện – tại chỗ sang cloud, cloud sang cloud, cloud đến tại chỗ.

- Kernel Cloud Migration For Exchange có nhiều kiểu di chuyển trong các môi trương khác nhau. Công cụ Exchange Migration có các chức năng nâng cao và có thể di chuyển toàn bộ hộp thư cùng với quyền của thư mục đó. Nó sẽ thực hiện phân tích trước khi chuyển và thực hiện một số tác vụ sau khi duy chuyển và cuối cùng sẽ cung cấp các báo cáo.
- Exchange to office 365 Tool: di chuyển mailboxes từ on-premises đến office 365. Phần mềm cho bạn di chuyển mailboxese từ các server khác nhau đến bất kỳ gói office 365 nào.
- Exchange Public Folder Migration: thực hiện chuyển đổi các public folders giữa các máy chủ một cách liền mạch không đức đoạn. không có giới hạn về kích thước cho việc di chuyển phần mềm duy trì cấu trúc thư mục gốc tại Exchange đích và hỗ trợ tất cả các phiên bản Exchange Server
- Exchange Cross Forest Migration: một phần mềm di chuyển tự động hóa nâng cao để di chuyển từ cross-forest đến các môi trường Exchange quy mô lớn. Giao diện người dùng đồ họa đơn giản của phần mềm giúp việc chọn hộp thư, ánh xạ chúng và di chuyển vào thời điểm cần thiết dễ dàng hơn.
Ưu điểm:
- Dễ cài đặt
- Giao diện dễ nhìn
- Có thể di chuyển dữ liệu giữa nhiều version khác nhau
Nhược điểm:
- Ứng dụng có nhiều chức năng, khó sử dụng chỉ hợp với nhà quản trị
- Phú hợp với các doanh nghiệp và các nhà quản trị có nhu cầu về giám sát mọi hoạt động của người dùng thông qua kết nối email
| Features | Exchange Migrator | Exchange Migrator-Express Edition |
| Cross-forest Migration (Different Domains) |
|
|
| Migrate to-and-from Exchange server (2003/ 2007/ 2010/ 2013/ 2016/ 2019) between two different domains or Active Directories. | v | v |
| Intra-forest Migration (Within Same Domain) |
|
|
| Migrate to-and-from Exchange server 2003/ 2007/ 2010/ 2013/ 2016/ 2019 (both intra-domain and cross-domain). | v | v |
| Hosted/Hybrid Migration |
|
|
| Office 365 to Hosted Exchange/on-premises Exchange/Office 365 | v | v |
| Hosted Exchange to Hosted Exchange/Office 365/on-premises Exchange | v | v |
| Differences |
|
|
| Migrate limits, rules, outlook profiles, permissions etc | v |
|
| Works without outlook installation |
| v |
| Pre – migration analysis | v |
|
Kết luận: Exchange Migrator là sự lựa chọn phù hợp cho những doanh nghiệp cần bảo mật cao.
Xem Thêm: Thiết bị mạng là gì? Có những loại thiết bị mạng nào?
Microsoft onedrive là gì? Cách sử dụng Onedrive đơn giản
Trên đây là những thông tin về phần mềm Kernel Cloud Migration For Exchange là gì mà Tri Thức Software muốn giới thiệu đến các bạn. Hy vọng qua bài viết này có thể cung cấp thông tin hữu ích đến với các bạn. Nếu có bất kỳ thắc mắc nào thì hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn miễn phí nhé.
Trong thời đại công nghệ ngày càng phát triển, thiết bị mạng là vật dụng không thể thiếu trong cuộc sống. Thiết bị mạng có chức năng thực hiện kết nối và truyền tín hiệu Internet hiệu quả, phục vụ nhu cầu hằng ngày. Hãy cùng Tri Thức Software tìm hiểu qua bài viết dưới đây để biết được thiết bị mạng là gì nhé!
Thiết bị mạng là các loại thiết bị được sử dụng để kết hợp các máy tính lại thành một hay nhiều mạng máy tính. Thiết bị mạng có thể kết nối cùng lúc được rất nhiều máy tính lại với nhau tùy theo số lượng của cổng port trên thiết bị.
Thiết bị mạng không thể thiếu được khi bạn cần phải lắp đặt một mạng LAN cho tòa nhà hay một cho một trường học, cơ quan, tổ chức, ….
Thiết bị mạng có chức năng kết hợp với nhau và kết nối với máy tính để tạo một hệ thống mạng máy tính cơ bản nhất. Từ đó giúp cho các máy tính có khả năng trao đổi thông tin với nhau nhanh hơn, tốc độ cao hơn và an toàn hơn.
Repeater – Thiết bị khuếch đại tín hiệu
Repeater là một thiết bị cho phép khuếch đại tín hiệu đường truyền, qua đó giúp chúng ta có thể truyền dữ liệu đi xa hơn và không bị giảm tốc độ (không bị yếu đi).
Có 2 loại Repeater là Lan Repeater và WiFi Repeater. Tuy nhiên, hiện nay WiFi Repeater rất phổ biến nên tên gọi Repeater thường ám chỉ WiFi Repeater.
Repeater hoạt động với nguyên lý khá đơn giản, đầu tiên sẽ có tín hiệu đầu vào. Repeater sẽ thu nhận và đưa đến bộ khuếch đại tín hiệu, sau đó tiến hành cung cấp tín hiệu mạnh và ổn định ở đầu ra.
Repeater thích hợp dùng cho các văn phòng và tòa nhà lớn, từ đó giúp tăng tốc độ truy cập thông tin giữa các máy tính, không bị yếu đi khi cách xa nhau. Repeater hoạt động ở lớp 1 của mô hình OSI.

Switch là một thiết bị cần thiết, chúng là thiết bị chuyển mạch, cho phép các thiết bị hoặc các mạng nhỏ hơn hết nối lại với nhau.
Switch tương tự như Bridge (xem phần dưới đây) nhưng có tốc độ xử lý nhanh hơn và đặc biệt là có nhiều cổng hơn. Switch hoạt động ở mô hình lớp 2 OSI.

Hub là một thiết bị giúp khuếch đại tín hiệu hoặc cũng có thể xem chúng là một repeater nhiều cổng. Hiện tại có 2 loại Hub phổ biến nhất là Active Hub và Smart Hub:

Bridge là thiết bị mạng giúp kết nối các mạng nhỏ lại thành một mạng lớn hơn. Trong mô hình OSI, Bridge hoạt động ở lớp thứ 2.
Lưu ý: Bridge chỉ sử dụng để kết nối các thiết bị mạng có cùng một loại mạng.
Router là một thiết bị mạng (gọi là bộ định tuyến) có khả năng kết nối nhiều mạng IP lại. Theo đó, Router hoạt động lớp 3 trong mô hình OSI. Cũng có thể hiểu, Router kết nối thiết bị trong cùng mạng lại với nhau hoặc giữa các mạng nhỏ bằng cách chuyển gói dữ liệu qua lại.

Router sẽ có 2 loại phổ biến là có dây và không dây. Router có dây thường được sử dụng trong một mạng nội bộ LAN. Trong khi đó router không dây thường được gọi là Router Wifi, là thiết bị phát wifi cho mạng internet.

Đối với các mạng có giao thức khác nhau, bạn không thể sử dụng Bridge để kết nối. Lúc này, bạn cần một thiết bị mạng với tên gọi là Gateway. Chúng sẽ giúp bạn kết nối các mạng không cùng giao thức lại với nhau.
Như vậy, cả 6 thiết bị mạng kể trên đều quan trọng và cần thiết nếu bạn cần lắp đặt một mạng máy tính nội bộ hay cần thiết thêm thông tin về mạng máy tính.

- Access Point (AP) là thiết bị cho phép bạn tạo mạng không dây cục bộ (WLAN), giúp mở rộng mạng không dây mà không làm chậm tốc độ mạng.

Nếu bạn cần kết nối mạng internet, chắc chắn bạn cần phải có modem để kết nối. Modem có chức năng chuyển hóa gói dữ liệu từ nhà cung cấp đến người dùng. Modem kết nối với hệ thống cáp quang (cho tốc độ cao) và cáp đồng trục.
Modem có thể có thêm đầu phát WIFI. Ngoài ra, tất cả modem đều có kết nối Ethernet cho phép bạn kết nối đến máy tính, thiết bị mạng qua dây hoặc có thể kết nối tới một router khác.
Với những thiết bị mạng đó, chắc chắn mỗi thiết bị mạng đều có một ý nghĩa riêng. Khi kết hợp lại, chúng tạo thành một mạng máy tính trao đổi dữ liệu hiệu quả.

- Router có nhiệm vụ kết nối các thiết bị với nhau trong một mạng nào đó bằng cách gửi các gói dữ liệu giữa những thiết bị này. Dữ liệu có thể được gửi từ máy tính này sang máy tính khác, giữa nhiều máy tính với nhau, từ điện thoại này sang máy tính kia, hay từ máy tính đi ra Internet.
- Modem được xem là cầu nối để truyền và nhận nhận gói Internet từ nhà mạng cung cấp sau đó Router sẽ tiếp nhận và truyền mạng từ Modem qua cho các thiết bị sử dụng Internet thông qua dây Ethernet hoặc sóng Wi-Fi.
=> Vậy, Router và Modem khác nhau dựa trên vai trò của chúng, Modem có vai trò kết nối Internet từ nhà cung cấp, còn Router giúp truyền Internet từ Modem sang các thiết bị như điện thoại, máy tính bàn, laptop,...
Xem Thêm: Osmonitor là gì? Hướng dẫn cài đặt và sử dụng osmonitor
Trên đây là một số thông tin về thiết bị mạng là gì mà chúng tôi muốn giới thiệu đến các bạn. Hy vọng qua bài viết này có thể cung cấp thông tin hữu ích đến các bạn. Ngoài ra nếu bạn có bất kì thắc mắc nào thì hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn miễn phí nhé